Hướng dẫn áp dụng tình tiết tăng nặng phạm tội 2 lần trở lên thế nào? Ví dụ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS 2015 ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 2,645 lượt xem
11:00 | 16/05/2026
Công văn 4559/RKN-TPT1 năm 2026 rút kinh nghiệm về việc áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn áp dụng tình tiết tăng nặng phạm tội 2 lần trở lên thế nào? Ví dụ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS 2015 ra sao?
  2. Tội phạm được phân thành mấy loại?
  3. Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự ra sao?

Hướng dẫn áp dụng tình tiết tăng nặng phạm tội 2 lần trở lên thế nào? Ví dụ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS 2015 ra sao?

Ngày 04/5/2026, Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội ban hành Công văn 4559/RKN-TPT1 năm 2026 Tại đây rút kinh nghiệm về việc áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.

Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP thì đối với trường hợp người phạm tội có nhiều tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, trong đó có tình tiết vừa là tình tiết định khung, vừa là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, nếu “tình tiết định khung đồng thời là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 mà không cùng một khoản định khung của điều luật thì áp dụng tình tiết định khung cao nhất và các tình tiết còn lại không coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự”.

Theo hướng dẫn nêu trên, đối với trường hợp bị cáo phạm tội từ 02 lần trở lên mà trong điều luật có tình tiết định khung hình phạt là “Phạm tội 02 lần trở lên”, đồng thời bị cáo còn có những tình tiết khác câu thành định khung tăng nặng ở khoản cao hơn thì áp dụng tình tiết định khung cao nhất; nếu tình tiết “Phạm tội 2 lần trở lên” không phải là tình tiết định khung cao nhất thì cũng không coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.

Ví dụ: Bị cáo tham ô tài sản 3 lần; lần 1 tham ô 500.000.000 đồng; lần 2 tham ô 300.000.000 đồng; lần 3 tham ô 200.000.000 đồng. Đối với trường hợp này, theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 thì hành vi phạm tội của bị cáo cầu thành định khung tăng nặng “Phạm tội 2 lần trở lên” (điểm c khoản 2 Điều 353); đồng thời cầu thành định khung tăng nặng “Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên” (điểm a khoản 4 Điều 353).

Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP nêu trên thì trường hợp này, bị cáo bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 353 và không bị áp dụng tình tiết tăng nặng “Phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.

Tòa Qua công tác xét xử phúc thẩm thời gian qua, Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội nhận thấy một số Tòa án vẫn áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội 02 lần trở lên” (điểm g khoản 1 Điều 52) đối với trường hợp quy định về tội phạm có cấu thành định khung Phạm tội 02 lần trở lên” là không đúng với hướng dẫn của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP.

Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội đề nghị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các đồng chí Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc quán triệt nội dung hướng dẫn của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP đến các Thẩm phán, Hội thẩm để bảo đảm áp dụng thống nhất hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trong xét xử.

Trên đây là thông tin: Hướng dẫn áp dụng tình tiết tăng nặng phạm tội 2 lần trở lên thế nào? Ví dụ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS 2015 ra sao?

Xem thêm: Công văn 250/TANDTC-PC 2026 giải đáp 51 vướng mắc trong xét xử hình sự, dân sự và hành chính thế nào?

Hướng dẫn áp dụng tình tiết tăng nặng phạm tội 2 lần trở lên thế nào? Ví dụ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS 2015 ra sao?

Hướng dẫn áp dụng tình tiết tăng nặng phạm tội 2 lần trở lên thế nào? Ví dụ áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS 2015 ra sao? (Hình từ Internet)

Tội phạm được phân thành mấy loại?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

- Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

- Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

- Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự ra sao?

Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

(1) Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự 2015 quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(2) Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

(3) Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại (2), người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại (2), người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất