Thi IOE cấp xã bao nhiêu điểm đậu năm 2025 2026?

Nguyễn Thị Hiền 10,807 lượt xem
15:34 | 12/01/2026
Thi IOE cấp xã bao nhiêu điểm đậu năm 2025 2026?
Nội dung chính
  1. Thi IOE cấp xã bao nhiêu điểm đậu năm 2025 2026?
  2. Học sinh tiểu học được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, tiểu học phải đạt các điều kiện gì?
  3. Yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27 quy định ra sao?

Thi IOE cấp xã bao nhiêu điểm đậu năm 2025 2026?

Xem mới:

>>> Cách xem Bảng xếp hạng IOE cấp xã 2025 2026? Bảng xếp hạng IOE cấp xã xem ở đâu?

>>> Khi nào có kết quả IOE cấp xã năm 2025-2026? <<<

Ngày 9/12/2025, Ban Tổ chức Cuộc thi Olympic Tiếng Anh trên Internet - IOE ban hành Hướng dẫn 03/HD/VTCO-BTCIOE Hướng dẫn tổ chức kỳ thi IOE cấp xã/phường, năm học 2025-2026

Tại đây

Theo đó, Kỳ thi cấp xã/phường được tổ chức cho 12 (mười hai) khối lớp gồm khối 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 trong 03 (ba) ngày 08-09-10/01/2026, tương ứng với 04 (bốn) ca thi.

Theo hướng dẫn tổ chức kỳ thi IOE cấp xã/phường, năm học 2025-2026, số điểm đậu thi IOE cấp xã năm 2025 2026 sẽ phụ thuộc vào số điểm và số lượng người tham gia của mỗi xã/phường, cụ thể:

1. Tiêu chÍ xét khen thưởng kỳ thi cấp xã/phường năm học 2025-2026

- Tại kỳ thi IOE cấp xã/phường năm học 2025-2026, BTC thực hiện xét khen thưởng cho các kết quả thì hợp lệ và đáp ứng các tiêu chí sau:

Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn quốc: Kết quả thi đạt tối thiểu 80% số điểm tối đa; tỉ lệ vinh danh mỗi khối học được phân bổ theo tỉ lệ học sinh tham gia dự thi của khối đó của các bảng A-B-C, cụ thể:

Bảng A gồm 06 thành phố: Hà Nội; Hồ Chí Minh; Hải Phòng: Cần Thơ; Đà Nẵng; Huế.

Bảng B gồm 15 tỉnh: An Giang; Bắc Ninh; Cà Mau; Đồng Nai; Đồng Tháp; Hà Tĩnh; Hưng Yên; Khánh Hòa; Ninh Bình; Nghệ An; Quảng Ngãi; Quảng Trị; Tây Ninh; Thanh Hóa; Vĩnh Long.

Bảng C gồm 13 tỉnh: Cao Bằng; Đắk Lắk; Điện Biên; Gia Lai; Lai Châu; Lạng Sơn; Lào Cai, Lâm Đồng; Phú Thọ; Quảng Ninh; Sơn La; Tuyên Quang; Thái Nguyên.

Tiêu chí xét khen thường vinh danh toàn tỉnh/thành phố: Kết quả thi đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.

Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn xã/phường/đặc khu: Kết quả thi của học sinh cấp Tiểu học và THCS đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa và dự thi theo Hội đồng thì xã/phường/đặc khu.

Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn trường: Kết quả thi của học sinh cấp THPT đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.

- Với các kết quả thi đạt cùng số điểm. BTC xét tiêu chỉ Thời gian làm bài thi ngắn hơn được xếp hạng cao hơn. Kết quả thi cùng điểm và thời gian làm bài có cùng thứ hạng khi xét vinh danh

- Giải thưởng được trao theo thứ tự từ trên xuống cho đến hết số lượng quy định ở từng khối lớp.

2. Số lượng giải thưởng TỐI ĐA cho từng khối lớp tại kỳ thi cấp xã/phường dự kiến như sau:

Đối với khối tiểu học (khối 1, 2, 3, 4, 5):

- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:

TOP 1000 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 100 giải Nhất; 200 giải Nhì; 300 giải Ba và 400 giải Khuyến khích. Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bàn cứng của BTC.

Ngoài ra, Top 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.

- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:

Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhi - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20%-30% – 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

- Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường/đặc khu:

Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhi - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20%-30%-40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chỉ tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử(GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

Đối với khối tiểu học (khối 1, 2, 3, 4, 5):

- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:

TOP 1000 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 100 giải Nhất; 200 giải Nhì; 300 giải Ba và 400 giải Khuyến khích. Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bàn cứng của BTC.

Ngoài ra, Top 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.

- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:

Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhi - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20%-30% – 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

- Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường/đặc khu:

Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhi - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20%-30%-40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chỉ tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử(GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

Đối với khối THCS (khối 6, 7, 8, 9):

- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:

TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 50 giải Nhất; 100 giải Nhì; 150 giải Ba và 200 giải Khuyến khích: Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTC.

Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.

- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:

Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.

Số lượng giải Nhất - Nhì – Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20%-30%-40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

- Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường/đặc khu:

Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% -20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử(GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

Đối với khối THPT (khối 10, 11, 12):

- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:

TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 50 giải Nhất; 100 giải Nhì; 150 giải Ba và 200 giải Khuyến khích: Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTC.

Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.

- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:

Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì – Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20%-30%-40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).

- Xếp giải theo kết quả toàn trường:

Tại mỗi Nhà trường tham dự, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh tham gia dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì – Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20%-30%-40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trưởng).

Lưu ý:

- Các nhóm có số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng ít hơn số lượng tối đa được quy định tại mục 2: BTC chức trao giải Nhất - Nhi - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20%-30% 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng.

- Một kết quả thi có thể xét khen thưởng ở cả ba nhóm. BTC chỉ trao Giấy chứng nhận cho giải cao nhất mà học sinh đạt được với một kết quả thì hợp lệ, tính theo loại vinh danh: toàn quốc → toàn tỉnh/thành phố → toàn xã/phường/đặc khu hoặc toàn trường.

* Trên đây là Thông tin Thi IOE cấp xã bao nhiêu điểm đậu năm 2025 2026?

Thi IOE cấp xã bao nhiêu điểm đậu năm 2025 2026?

Thi IOE cấp xã bao nhiêu điểm đậu năm 2025 2026? (Hình từ Internet)

Học sinh tiểu học được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, tiểu học phải đạt các điều kiện gì?

Căn cứ Điều 11 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, học sinh được xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học phải:

(1) Xét hoàn thành chương trình lớp học:

- Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học là những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục ở một trong ba mức: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành.

- Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học.

- Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng để tổ chức kiểm tra, đánh giá và xem xét, quyết định việc được lên lớp hoặc chưa được lên lớp.

(2) Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận và ghi vào Học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

Yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27 quy định ra sao?

Căn cứ Điều 4 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học như sau:

Điều 4. Yêu cầu đánh giá
1. Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
2. Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.
3. Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

Như vậy, yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27 như sau:

- Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

- Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với nhận xét; Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

- Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh;

+ Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh;

+ Giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan;

+ Không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất