Tải Phụ lục danh mục mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 73/2025 file Word?

Phan Vũ Hiền Mai 1,160 lượt xem
15:29 | 01/04/2025
Tải Phụ lục danh mục mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 73/2025 file Word? Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ai?
Nội dung chính
  1. Tải Phụ lục danh mục mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 73/2025 file Word?
  2. Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ai?
  3. Các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu?

Tải Phụ lục danh mục mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 73/2025 file Word?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP Tải về quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

02.07

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.



– Của gà thuộc loài Gallus domesticus:


0207.11.00

– – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.12.00

– – Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

0207.13.00

– – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.14

– – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:


0207.14.10

– – – Cánh

20

0207.14.20

– – – Đùi

15

0207.14.30

– – – Gan

20


– – – Loại khác:


0207.14.91

– – – – Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học

20

0207.14.99

– – – – Loại khác

20


– Của gà tây:


0207.24.00

– – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.25.00

– – Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

0207.26.00

– – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

40

0207.27

– – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:


0207.27.10

– – – Gan

20


– – – Loại khác:


[...]

Tải Phụ lục danh mục mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP file Word

Tải về

Xem thêm: Trong trường hợp nào hàng xách tay được miễn thuế nhập khẩu? Thuế nhập khẩu được hoàn trong trường hợp nào?

Tải Phụ lục danh mục mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 73/2025 file Word?

Tải Phụ lục danh mục mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 73/2025 file Word? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ai?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là các đối tượng sau:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu?

Căn cứ Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định hoàn thuế:

Điều 19. Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
[...]

Theo đó, các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu bao gồm:

[1] Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế

[2] Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu

[3] Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu

[4] Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm

[5] Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Hàng hóa [1] [2] [3] được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất