Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

10:00 | 30/09/2026
Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tư 142 2026 TT BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu khi nào?
  3. Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở nào?

Thông tư 142 2026 TT BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Ngày 29/09/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua địch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

TẢI VỀ Thông tư 142/2026/TT-BTC

Theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu, Phụ lục Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 56/2019/TT-BTC và Thông tư 29/2025/TT-BTC như sau:

- Thay thế Mẫu số HQ 02-BKTKTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BTC ngày 26/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bằng Mẫu số HQ 02-BKTKTGT mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 142/2026/TT-BTC.

- Thay thế Mẫu số HQ 06a-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06a-BKCTHH mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 142/2026/TT-BTC.

- Thay thế Mẫu số HQ 066-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06b-BKCTHH mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 142/2026/TT-BTC.

- Thay thế mục I Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC và mục II Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục II Thông tư 29/2025/TT-BTC bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 142/2026/TT-BTC.

- Thay thế Phụ lục III Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 142/2026/TT-BTC.

Thông tư 142/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2026.

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Thông tư 142 2026 TT BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 quy định như sau:

Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan được nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì hồ sơ hải quan được nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
3. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì hồ sơ hải quan được nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:

Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu:
a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa;
b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu:
a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa.

Như vậy, cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa.

Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất