Quy hoạch Thủ đô diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích tự nhiên?

Tạ Thị Thanh Thảo 315 lượt xem
11:15 | 22/08/2026
Quy hoạch Thủ đô, diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng 45% - 50% diện tích tự nhiên.
Nội dung chính
  1. Quy hoạch Thủ đô, diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích tự nhiên?
  2. Phát triển đô thị và nhà ở Thủ đô được quy định như thế nào?
  3. Phát triển khu công nghệ cao của Thủ đô như thế nào?

Quy hoạch Thủ đô, diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích tự nhiên?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định 2512/QĐ-UBND năm 2026 TP Hà Nội nêu rõ như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm với những nội dung chủ yếu như sau:
[...]
2. Phạm vi, quy mô, ranh giới và thời kỳ lập quy hoạch
[...]
2.2. Dự báo quy mô dân số, đất đai:
a) Quy mô dân số:
+ Giai đoạn đến năm 2035: dự báo khoảng 14 ÷ 15 triệu người.
+ Giai đoạn đến năm 2045: dự báo khoảng 15 ÷ 16 triệu người.
+ Giai đoạn đến năm 2065: dự báo khoảng 17 ÷ 19 triệu người.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2085 và xa hơn: Cơ bản giữ ổn định, khống chế quy mô dân số tối đa không quá 20 triệu người; đảm bảo quy chuẩn về mật độ dân số (Đô thị có thể đáp ứng ngưỡng chịu tải tối đa khoảng 22 ÷ 25 triệu người với dự báo phát triển gia tăng tạm trú, khách vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch).
b) Quy mô đất đai (tỷ lệ đất xây dựng đô thị):
+ Đến năm 2035: Tỷ lệ đất xây dựng đô thị chiếm khoảng 40% - 45% tổng diện tích tự nhiên.
+ Đến năm 2045: Nâng tỷ lệ đất xây dựng đô thị lên khoảng 45% - 50% tổng diện tích tự nhiên, phát triển theo mô hình “nén - xanh”.
+ Đến năm 2065: Tỷ lệ đất xây dựng đô thị chiếm khoảng 55% - 60% tổng diện tích tự nhiên. Phần quỹ đất còn lại được bảo vệ nghiêm ngặt để duy trì tỷ lệ rừng, phát triển rừng (>6,2% tổng diện tích đất toàn thành phố) và cấu trúc hành lang xanh của Thủ đô.
+ Đến năm 2085 và xa hơn: Giữ phát triển ổn định; tập trung hoàn thiện, hoàn chỉnh, nâng cao chất lượng theo cấu trúc quy hoạch được duyệt.
[...]

Như vậy, Quy hoạch Thủ đô, diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng 45% - 50% diện tích tự nhiên.

Trên đây là thông tin về "Quy hoạch Thủ đô, diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích tự nhiên?".

Quy hoạch Thủ đô diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích tự nhiên?

Quy hoạch Thủ đô, diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích tự nhiên? (Hình từ Internet)

Phát triển đô thị và nhà ở Thủ đô được quy định như thế nào?

Theo Điều 12 Luật Thủ đô 2026 quy định phát triển đô thị và nhà ở Thủ đô như sau:

(1). Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị và phát triển nhà ở trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Xây dựng các khu đô thị, đô thị thông minh, đô thị đa chức năng, đa mục tiêu, khu nhà ở xã hội theo hướng hiện đại, thuận tiện, đồng bộ với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội;

- Phù hợp quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị; bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, phòng cháy, chữa cháy;

- Bảo vệ các di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên, kiến trúc, cảnh quan; bảo vệ, phát triển không gian xanh, không gian mặt nước;

- Bảo đảm hài hòa lợi ích người dân, Nhà nước, doanh nghiệp; ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ; nâng cao tiện ích đô thị, cải thiện môi trường sống, sinh kế cho dân cư ở khu vực cải tạo, chỉnh trang;

- Ưu tiên, hỗ trợ tổ chức, cộng đồng dân cư tự đề xuất, tự thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị.

(2). Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:

- Chính sách, biện pháp, tiêu chí, điều kiện thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị trên địa bàn Thành phố;

- Chính sách phát triển đô thị tại khu vực TOD theo mô hình đô thị nén phù hợp với quy hoạch;

- Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các yêu cầu về không gian và sử dụng đất tại khu vực TOD khác với quy định hoặc chưa được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng trên cơ sở khai thác đồng bộ không gian ngầm, không gian tầm thấp nhưng phải bảo đảm chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối hạ tầng của khu vực; ưu tiên mặt đất cho không gian công cộng, cây xanh và chất lượng sống đô thị;

- Các khoản thu đối với diện tích sàn xây dựng tăng thêm của các dự án xây dựng công trình dân dụng do việc tăng hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch, khoản thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất, khoản thu từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương, phí cải thiện hạ tầng, phí kết nối giao thông công cộng và các khoản thu khác để phát triển hệ thống đường sắt địa phương và việc kết nối đồng bộ hạ tầng giao thông trong khu vực TOD;

- Cơ chế, chính sách về đầu tư, phát triển và hỗ trợ nhà ở trên địa bàn Thành phố; ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà lưu trú và các loại hình nhà ở khác;

- Việc sử dụng ngân sách Thành phố để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ các dự án nhà ở theo quy hoạch.

(3). Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:

- Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị;

- Quyết định biện pháp cưỡng chế di dời phục vụ dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị; quyết định danh mục dự án, lộ trình thực hiện;

- Quyết định việc chuyển đổi giữa các loại hình nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn Thành phố để sử dụng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân;

- Quyết định các biện pháp tạo lập, quản lý, khai thác nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội và phát triển Thủ đô.

Phát triển khu công nghệ cao của Thủ đô như thế nào?

Theo Điều 20 Luật Thủ đô 2026 quy định phát triển khu công nghệ cao của Thủ đô như sau:

(1). Khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố bao gồm loại hình khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và loại hình tập trung, liên kết ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực khác.

(2). Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:

- Việc thành lập, điều chỉnh, đầu tư xây dựng, quản lý và phát triển khu công nghệ cao; chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao;

- Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ và nguồn lực hỗ trợ phát triển hạ tầng khu công nghệ cao, dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao;

- Cơ chế, chính sách, mô hình về quản lý, quản trị khu công nghệ cao và các nội dung khác phục vụ phát triển các khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố;

- Cơ chế, chính sách phát triển đô thị công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.

(3). Khu công nghệ cao Hòa Lạc là khu vực nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao và đổi mới sáng tạo trọng điểm của đất nước và Thủ đô; là nơi thử nghiệm, thí điểm về cơ chế, chính sách cho việc quản lý, phát triển công nghệ cao và các khu công nghệ cao trong cả nước.

(4). Cơ quan quản lý khu công nghệ cao của Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng khác đối với khu công nghệ cao theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất