Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là khoảng bao nhiêu người?

Tạ Thị Thanh Thảo 336 lượt xem
08:19 | 22/08/2026
Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là Tối đa không quá 20 triệu người.
Nội dung chính
  1. Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là khoảng bao nhiêu người?
  2. Chính sách thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực theo Luật Thủ đô ra sao?
  3. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội được quy định như thế nào?

Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là khoảng bao nhiêu người?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định 2512/QĐ-UBND năm 2026 TP Hà Nội nêu rõ như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm với những nội dung chủ yếu như sau:
[...]
2. Phạm vi, quy mô, ranh giới và thời kỳ lập quy hoạch
2.1. Phạm vi, quy mô, ranh giới lập quy hoạch:
+ Phạm vi quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, với 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường, 75 xã).
+ Quy mô lập quy hoạch: khoảng 3.359,84 km2 (335.984 ha).
+ Ranh giới lập quy hoạch: Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ; Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ; Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên; Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ.
+ Phạm vi nghiên cứu không gian vùng: Mở rộng nghiên cứu kết nối với Vùng Thủ đô Hà Nội (gồm Hà Nội và 05 tỉnh: Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình), Vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng Trung du và miền núi phía Bắc và các tuyến hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế để xác lập cấu trúc chùm đô thị Vùng, trong đó Hà Nội đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt toàn vùng.
2.2. Dự báo quy mô dân số, đất đai:
a) Quy mô dân số:
+ Giai đoạn đến năm 2035: dự báo khoảng 14 ÷ 15 triệu người.
+ Giai đoạn đến năm 2045: dự báo khoảng 15 ÷ 16 triệu người.
+ Giai đoạn đến năm 2065: dự báo khoảng 17 ÷ 19 triệu người.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2085 và xa hơn: Cơ bản giữ ổn định, khống chế quy mô dân số tối đa không quá 20 triệu người; đảm bảo quy chuẩn về mật độ dân số (Đô thị có thể đáp ứng ngưỡng chịu tải tối đa khoảng 22 ÷ 25 triệu người với dự báo phát triển gia tăng tạm trú, khách vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch).

Như vậy, Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là khoảng tối đa không quá 20 triệu người.

Trên đây là thông tin về "Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là khoảng bao nhiêu người?".

Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là khoảng bao nhiêu người?

Quy mô dân số Hà Nội dự báo đến năm 2085 là khoảng bao nhiêu người? (Hình từ Internet)

Chính sách thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực theo Luật Thủ đô ra sao?

Theo Điều 25 Luật Thủ đô 2026 quy định chính sách thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực như sa u:

(1). Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách thu hút, trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, bao gồm:

- Chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền thưởng và các chế độ đãi ngộ khác;

- Chính sách về nhà ở, cư trú và các điều kiện làm việc cần thiết;

- Cơ chế đặc thù để thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng, người có chuyên môn, trình độ cao trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển của Thủ đô;

- Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số và nguồn nhân lực trong các lĩnh vực trọng điểm khác.

(2). Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách và việc sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện:

- Hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục, đào tạo trọng điểm trên địa bàn Thành phố;

- Chính sách xã hội về nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố;

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề trong nước và tại cơ sở đào tạo ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;

- Đầu tư hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn khu vực, quốc tế phù hợp với định hướng phát triển ngành, nghề ưu tiên; thực hiện chính sách hỗ trợ học phí đối với người học theo học các ngành, nghề trọng điểm, ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội được quy định như thế nào?

Theo Điều 17 Luật Thủ đô 2026 quy định phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội được quy định như sau:

(1). Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:

- Chính sách hỗ trợ từ ngân sách Thành phố để chi trả cho các chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp;

- Các dịch vụ, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh lưu động, từ xa, ứng dụng công nghệ số;

- Chính sách phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế; giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu ngoại viện để làm cơ sở thực hiện việc hỗ trợ thanh toán;

- Chính sách hỗ trợ cho hoạt động y tế các cấp trên địa bàn Thành phố; việc tham gia hỗ trợ hoạt động y tế của Thủ đô, hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế của cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố;

- Việc khám sức khỏe, khám sàng lọc miễn phí định kỳ cho người dân Thủ đô. Kinh phí thực hiện việc khám sức khỏe, khám sàng lọc được bảo đảm thực hiện từ ngân sách Thành phố theo lộ trình phù hợp, nguồn xã hội hóa và các nguồn khác theo quy định của pháp luật;

- Chính sách xã hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội của Thủ đô theo hướng mở rộng đối tượng, nâng mức thụ hưởng bảo đảm hệ thống an sinh xã hội đa dạng, toàn diện, hiện đại, bền vững, bao phủ toàn dân, ưu tiên cho các đối tượng yếu thế, người dễ bị tổn thương, người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, người cần hỗ trợ khẩn cấp.

(2). Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:

- Quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Thành phố quản lý về chuyên môn được áp dụng kỹ thuật loại đặc biệt;

- Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.