Quy định mới về thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 740 lượt xem
15:20 | 17/06/2026
Tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện.
Nội dung chính
  1. Quy định mới về thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
  2. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì?
  3. Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng không phải xin giấy phép xây dựng trong trường hợp nào?

Quy định mới về thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP có quy định về thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ như sau:

(1) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau:

Dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;

(2) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp (1):

Việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;

(3) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên:

Việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.

Quy định mới về thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì?

Tại khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:

Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện:

- Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng tại điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 )

- Được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng không phải xin giấy phép xây dựng trong trường hợp nào?

Tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025 có quy định về cấp giấy phép xây dựng như sau:

Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
[...]
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
[...]
g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
[...]

Như vậy, nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng không phải xin giấy phép xây dựng trong trường hợp có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực:

- Khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia;

- Khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất