Hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công bị phạt bao nhiêu?

15:40 | 27/09/2026
Hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công bị phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công bị phạt bao nhiêu?
  2. Giấy phép xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu nào?
  3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền nào?

Không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm của chủ đầu tư về trật tự xây dựng như sau:

Điều 25. Vi phạm của chủ đầu tư về trật tự xây dựng
[...]
2. Xử phạt đối với hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
[...]

Như vậy, hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công trong quá trình thi công bị phạt như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Đồng thời buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức; (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công bị phạt bao nhiêu?

Không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giấy phép xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cụ thể như sau:

- Tên công trình.

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

- Loại, cấp công trình xây dựng.

- Cốt xây dựng công trình (nếu có).

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).

- Mật độ xây dựng (nếu có).

- Hệ số sử dụng đất (nếu có).

- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng 2025, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:

- Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;

- Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

- Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất