Từ 1/7/2026 Chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ tự tổ chức thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nào?

20:30 | 18/06/2026
Như vậy, từ 1/7/2026 Chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ tự tổ chức thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: - Dưới 3 tầng. - Không có tầng hầm. - Có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2. - Chiều cao dưới 12 m.
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026 Chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ tự tổ chức thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nào?
  2. Thời hạn bảo hành nhà ở riêng lẻ là bao lâu?
  3. Bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê như thế nào?

Từ 1/7/2026 Chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ tự tổ chức thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nào?

Như vậy, từ 1/7/2026 Chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ tự tổ chức thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau:

- Dưới 3 tầng.

- Không có tầng hầm.

- Có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2.

- Chiều cao dưới 12 m.

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ như sau:

Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
1. Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của tổ chức, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của Chính phủ về hoạt động xây dựng.
2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
[...]

>>> Xem thêm: Công ty hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng điều kiện nào?

>>> Xem thêm: Từ 1/7/2026 Công trình xây dựng được miễn giấy phép theo Luật Xây dựng 2014 có còn được miễn hay không?

Từ 1/7/2026 Chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ tự tổ chức thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nào?

Từ 1/7/2026 Chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ tự tổ chức thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn bảo hành nhà ở riêng lẻ là bao lâu?

Tại Điều 129 Luật Nhà ở 2023 quy định về bảo hành nhà ở như sau:

Điều 129. Bảo hành nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng trang thiết bị nhà ở phải bảo hành trang thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.
Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng trang thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.
2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau:
a) Đối với nhà chung cư thì tối thiểu là 60 tháng;
b) Đối với nhà ở riêng lẻ thì tối thiểu là 24 tháng.
[...]

Theo đó, nhà ở riêng lẻ được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn tối thiểu là 24 tháng.

Bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê như thế nào?

Căn cứ theo Điều 132 Luật Nhà ở 2023 quy định bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê như sau:

- Bên cho thuê nhà ở có quyền bảo trì, cải tạo nhà ở khi có sự đồng ý của bên thuê nhà ở, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc vì lý do bất khả kháng. Bên thuê nhà ở có trách nhiệm để bên cho thuê nhà ở thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở.

- Bên cho thuê nhà ở được quyền điều chỉnh giá thuê hợp lý sau khi kết thúc việc cải tạo nếu thời gian cho thuê còn lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà trở xuống; trường hợp bên thuê nhà ở không đồng ý với việc điều chỉnh giá thuê thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp bên thuê nhà ở phải chuyển chỗ ở để thực hiện việc bảo trì hoặc cải tạo nhà ở thì các bên thỏa thuận về chỗ ở tạm và tiền thuê nhà ở trong thời gian bảo trì, cải tạo; trường hợp bên thuê nhà ở tự lo chỗ ở và đã trả trước tiền thuê nhà ở cho cả thời gian bảo trì hoặc cải tạo thì bên cho thuê nhà ở phải thanh toán lại số tiền này cho bên thuê nhà ở. Thời gian bảo trì hoặc cải tạo không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở sau khi kết thúc việc bảo trì, cải tạo nhà ở.

- Bên thuê nhà ở có quyền yêu cầu bên cho thuê nhà ở bảo trì nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị hư hỏng do bên thuê gây ra; trường hợp bên cho thuê không bảo trì nhà ở thì bên thuê được quyền bảo trì nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê biết trước ít nhất 15 ngày. Văn bản thông báo phải ghi rõ mức độ bảo trì và kinh phí thực hiện. Bên cho thuê nhà ở phải thanh toán kinh phí bảo trì cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà ở.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất