Phụ lục 2 Thông tư 113 mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 233 lượt xem
10:20 | 17/12/2025
Phụ lục 2 Thông tư 113 mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan ra sao?
Nội dung chính
  1. Phụ lục 2 Thông tư 113 mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan ra sao?
  2. Thông tư 113/2025/TT-BTC áp dụng cho đối tượng nào?
  3. Đăng ký sử dụng, thông báo phát hành biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh ra sao?

Phụ lục 2 Thông tư 113 mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan ra sao?

Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư 113/2025/TT-BTC

Tải về có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh như sau:

[1] Ký hiệu mẫu biên lai điện tử có 5 ký tự gồm:

03 chữ cái (EBL) và 02 ký tự số (01: thể hiện biên lai thu phí không có mệnh giá, 02 biên lai thu phí có mệnh giá)

Ví dụ: EBL01, EBL02

[2] Ký hiệu biên lai gồm 03 ký tự:

Hai ký tự đầu tiên là hai (02) chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập biên lai điện tử là năm 2025 thì thể hiện là số 25; năm lập biên lai điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;

Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T áp dụng đối với biên lai điện tử do tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan hải quan.

*Trên đây là Phụ lục 2 Thông tư 113 mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan ra sao?

 mẫu ký hiệu biên lai điện tử

Phụ lục 2 Thông tư 113 mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan ra sao? (Hình từ Internet)

Thông tư 113/2025/TT-BTC áp dụng cho đối tượng nào?

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 113/2025/TT-BTC Tải về có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về đối tượng áp dụng gồm:

[1] Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyền phát nhanh quốc tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nộp thuế, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh thay cho chủ hàng hóa theo pháp luật về hải quan.

[2] Tổ chức được ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh theo pháp luật phí và lệ phí.

[3] Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh.

[4] Tổ chức, cá nhân nộp phí hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh.

[5] Cơ quan hải quan.

Đăng ký sử dụng, thông báo phát hành biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh ra sao?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 113/2025/TT-BTC Tải về có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về đăng ký sử dụng, thông báo phát hành biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh như sau:

[1] Đăng ký sử dụng biên lai điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

[2] Thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in gửi đến Chi cục Hải quan khu vực nơi tổ chức thu đóng trụ sở chính theo quy định tại Điều 36 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Chỉ cục Hải quan khu vực cập nhật thông tỉn phát hành biên lai trên trang thông tin điện tử của ngành Hải quan.

[3] Biên lai do cơ quan hải quan đặt in trước khi bán hoặc cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành biên lai. Thông báo phát hành biên lai phải được gửi đến tất cả các Chi cục Hải quan khu vực trong cả nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi bán hoặc cấp. Khi phát hành biên lai phải đảm bảo không được trùng số biên lai trong cùng ký hiệu.

Trường hợp Cục Hải quan đã đưa nội dung Thông báo phát hành biên lai lên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan thì không phải gửi thông báo phát hành biên lai đến Chi cục Hải quan khu vực.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, cơ quan hải quan phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn nêu trên.

[4] Việc đăng ký sử dụng biên lai điện tử, thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in, sử dụng biên lai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế và quy định tại Thông tư 113/2025/TT-BTC.

*Trên đây là Phụ lục 2 Thông tư 113 mẫu ký hiệu biên lai điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất