Công văn 2347/HC-QLHC cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
09:10 | 19/09/2026
Công văn 2347/HC-QLHC cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 2347/HC-QLHC cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ra sao?
  2. Hóa chất nhập khẩu có bắt buộc phải ghi nhãn phụ hay không?
  3. 03 trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu là gì?

Công văn 2347/HC-QLHC cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ra sao?

Ngày 11/9/2026 Cục Hóa chất ban hành Công văn 2347/HC-QLHC hướng dẫn cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả

Công văn 2347/HC-QLHC: Tải về

[1] Theo đó về việc cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Cục Hóa chất hướng dẫn như sau:

- Khoản 1 Điều 12 Luật Hóa chất 2025 quy định hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế đối với hoá chất thực hiện theo quy định của Luật Hoá chất, Luật Quản lý ngoại thương và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Khoản 2 Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định.

Quy định Giấy phép “là điều kiện để thông quan” tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP xác định giá trị pháp lý của Giấy phép trong thủ tục hải quan, theo đó hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chỉ được thông quan khi tổ chức, cá nhân xuất trình được Giấy phép; đây không phải là điều kiện cấp Giấy phép. Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép và không quy định tình trạng thông quan của hàng hóa là điều kiện cấp Giấy phép hoặc căn cứ từ chối cấp Giấy phép.

[2] Về việc áp dụng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

[...]

[3] Về việc giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa đã thông quan

[...]

[4] Về trường hợp doanh nghiệp chế xuất trong khu vực hải quan riêng

[...]

>> Chi tiết xem tại Công văn 2347/HC-QLHC: Tải về

Công văn 2347/HC-QLHC cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ra sao?

Công văn 2347/HC-QLHC cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ra sao? (Hình từ Internet)

Hóa chất nhập khẩu có bắt buộc phải ghi nhãn phụ hay không?

Căn cứ Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt cụ thể như sau:

Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
[...]
2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
a) Tên hàng hóa;
b) Xuất xứ hàng hóa;
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này;
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;
c) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;
Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.

Như vậy, đối với hóa chất nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài thì trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bổ sung nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt theo quy định nêu trên. Do đó, hóa chất nhập khẩu thuộc trường hợp này phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi lưu thông tại Việt Nam.

Ngoại trừ các trờng hợp sau thì không phải bổ sung nhãn phụ:

- Linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó hoặc của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp được ủy quyền, không bán ra thị trường;

- Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường;

- Hàng mẫu phục vụ thử nghiệm, chứng nhận, giám định, nghiên cứu, hoặc quảng cáo; trưng bày tại hội chợ, triển lãm; hàng hóa nhập khẩu chỉ dùng làm mẫu đối chứng, không tiêu thụ trên thị trường;

- Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp nhưng không đưa ra thị trường.

(Theo điểm c khoản 4 Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).

03 trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu là gì?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 12 Luật Hóa chất 2025 quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, ngoại trừ các trường hợp sau:

(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;

(2) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;

(3) Trường hợp miễn trừ khác theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.