Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất Thông tư sửa đổi quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?
Ngày 14/09/2026, Bộ Công thương ban hành Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất Thông tư sửa đổi quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Tải về Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BCT
Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất các Thông tư sau:
Thông tư 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Thông tư 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2024;
- Thông tư 41/2026/TT-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục phế liệu và Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026;
- Thông tư 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.

Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất Thông tư sửa đổi quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu cập nhật quy định Luật Hải quan sửa đổi 2026 ra sao?
Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:
Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan được nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì hồ sơ hải quan được nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
3. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
Theo đó thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu là sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì hồ sơ hải quan được nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
Lưu ý: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027
Việc khai hải quan bổ sung được thực hiện khi nào?
Theo Điều 29 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:
(1) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra hải quan;
(2) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm;
(3) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung khi quá thời hạn quy định tại điểm (1), (2) nêu trên hoặc thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan;
(4) Các trường hợp khai bổ sung khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];