Phân biệt mã loại hình G12 và G13 như thế nào?

08:45 | 16/09/2026
Phân biệt mã loại hình G12 và G13 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phân biệt mã loại hình G12 và G13 như thế nào?
  2. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm mục đích gì?
  3. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan thuộc về ai?

Phân biệt mã loại hình G12 và G13 như thế nào?

Căn cứ theo Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng được ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021. Việc phân biệt mã loại hình G12 và G13 như sau:

Mã loại hình nhập khẩu G12

(Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn)

Mã loại hình nhập khẩu G13

(Tạm nhập miễn thuế)

Sử dụng trong trường hợp:

- Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm;

- Tàu biển, tàu bay tạm nhập - tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam


Sử dụng trong trường hợp:

- Hàng hóa tạm nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;

- Máy móc, thiết bị tạm nhập để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm;

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, gia công cho DNCX, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;

- Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

- Hàng hóa tạm nhập để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

- Hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

- Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Hàng hóa tái nhập hàng của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan.

- Máy móc thiết bị chuyển từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khá

Như vậy, mã loại hình G12 và G13 đều là loại hình tạm nhập, nhưng điểm khác nhau quan trọng nhất nằm ở mục đích sử dụng hàng hóa.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Phân biệt mã loại hình G12 và G13 như thế nào?"

>>> Xem thêm: Download Mẫu số 03 KBS GSQL theo Thông tư 39 file word như thế nào?

>>> Xem thêm: Mẫu số 21 BKVC GSQL Bảng kê vận chuyển hàng hóa theo Thông tư 121 ra sao?

Phân biệt mã loại hình G12 và G13 như thế nào?

Phân biệt mã loại hình G12 và G13 như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc kiểm tra sau thông quan nhằm mục đích gì?

Theo Điều 77 Luật Hải quan 2014 sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định về việc kiểm tra sau thông quan như sau:

Điều 77. Kiểm tra sau thông quan
1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
2. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
3. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.
[...]

Theo đó, việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.

Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan thuộc về ai?

Tại Điều 79 Luật Hải quan 2014 sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan như sau:

(1) Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:

- Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;

- Trưởng Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Hải quan khu vực.

Trường hợp kiểm tra người khai hải quan không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.

Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.

(2) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần nhưng không quá 20 ngày.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.