Phân biệt mã loại hình nhập khẩu A11 và A12 như thế nào?
Căn cứ theo Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng được ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021. Việc phân biệt mã loại hình nhập khẩu A11 và A12 như sau:
Mã loại hình nhập khẩu A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng) | Mã loại hình nhập khẩu A12 (Nhập kinh doanh sản xuất) |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng, bao gồm: - Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài; - Nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX; - Nhập khẩu tại chỗ. Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu sử dụng mã loại hình A41 để làm thủ tục nhập khẩu. | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư): - Nhập khẩu từ nước ngoài; - Nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX; - Nhập khẩu tại chỗ (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); - Nhập khẩu hàng hóa theo hình thức thuê mua tài chính. |
Như vậy, mã loại hình A11 và A12 đều là mã loại hình nhập khẩu, nhưng khác nhau chủ yếu ở mục đích nhập khẩu và đối tượng nhập khẩu.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Phân biệt mã loại hình nhập khẩu A11 và A12 như thế nào?"
>>> Xem thêm: Download Mẫu số 03 KBS GSQL theo Thông tư 39 file word như thế nào?
>>> Xem thêm: Mẫu số 21 BKVC GSQL Bảng kê vận chuyển hàng hóa theo Thông tư 121 ra sao?

Phân biệt mã loại hình nhập khẩu A11 và A12 như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan là gì?
Theo Điều 73 Luật Hải quan 2014 sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan như sau:
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ có quyền đề nghị cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp có đơn đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ, bằng chứng về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và đã nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng. Cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.
- Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật Hải quan 2014 không áp dụng đối với hàng hóa viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, hàng hóa được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế.
Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ thực hiện ra sao?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 74 Luật Hải quan 2014 sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ thực hiện như sau:
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc thông qua người được ủy quyền hợp pháp nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ tại Hải quan khu vực nơi thuận tiện; nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ là 02 năm kể từ ngày Hải quan khu vực chấp nhận đề nghị và được gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát, Hải quan khu vực phải thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp về việc chấp nhận, đề nghị bổ sung hay từ chối hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];