Lưu ý quan trọng về biên lai điện tử khi bắt đầu năm 2026 như thế nào?
Dưới đây là Một số những Lưu ý quan trọng về biên lai điện tử khi bắt đầu năm 2026 chi tiết:
[1] Ký hiệu biên lai điện tử khi bắt đầu năm 2026
Căn cứ Phụ lục II.B Mẫu ký hiệu biên lai điện tử ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định:
- Ký hiệu mẫu biên lai điện tử có 5 ký tự gồm:
03 chữ cái (EBL) và 02 ký tự số (01) thể hiện biên lai thu phí, lệ phí không có mệnh giá, (02) thể hiện biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá.
Ví dụ: EBL01, EBL02
- Ký hiệu biên lai điện tử gồm 03 ký tự:
Hai ký tự đầu tiên là hai (02) chữ số Ả-rập thể hiện năm lập biên lai điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập biên lai điện tử là năm 2025 thì thể hiện là số 25; năm lập biên lai điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;
Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T áp dụng đối với biên lai điện tử do tổ chức đăng ký sử dụng vớicơ quan thuế.
=> Khi sang năm 2026, hai ký tự đầu của ký hiệu biên lai là “26”. Như vậy, biên lai phát hành có ngày lập năm 2026 sẽ mang ký hiệu “26T”.
[2] Số biên lai điện tử năm 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung chứng từ:
Điều 32. Nội dung chứng từ
[...]
2. Biên lai
a) Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
b) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai.
Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.
c) Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số. Đối với biên lai tự in, biên lai đặt in thì số biên lai bắt đầu từ số 0000001. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
[...]
Theo đó, số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số.
Đối với biên lai tự in, biên lai đặt in thì số biên lai bắt đầu từ số 0000001.
Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
=> Khi bắt đầu năm 2026, số biên lai được đánh lại từ 0000001 cho từng mẫu số, ký hiệu biên lai.
[3] Tải toàn bộ Mẫu hóa đơn, biên lai điện tử Thông tư 32
Tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC là các mẫu hiển thị hóa đơn/biên lai tham khảo dưới đây:
STT | Mẫu tham khảo | Tên loại hóa đơn/biên lai |
1 | Mẫu tham khảo số 1 | Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế |
2 | Mẫu tham khảo số 2 | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
3 | Mẫu tham khảo số 3 | Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
4 | Mẫu tham khảo số 4 | Hóa đơn thương mại điện tử |
5 | Mẫu tham khảo số 5 | Biên lai thu thuế |
6 | Mẫu tham khảo số 6 | Biên lai thu phí, lệ phí điện tử |
Tải Toàn bộ Phụ lục 3 Thông tư 32 2025 TT BTC Mẫu hóa đơn, biên lai điện tử:
[4] Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai theo Thông tư 32
Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lại Phụ lục IB ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC mới nhất năm 2026. Trong đó:
- Ký hiệu mẫu biên lai có 10 ký tự.
- Ký hiệu biên lai gồm 06 hoặc 08 ký tự
Chi tiết Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai Phụ lục IB Thông tư 32 tại đây. TẢI VỀ
* Trên đây là Thông tin Lưu ý quan trọng về biên lai điện tử khi bắt đầu năm 2026 như thế nào?
Xem mới:
>>> Thuế môn bài 2026 có phải nộp không? Có được miễn không?
>>> Công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân có doanh thu trên 3 tỷ từ 2026 thế nào?

Lưu ý quan trọng về biên lai điện tử khi bắt đầu năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào biên lai phải bị tiêu hủy?
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tiêu hủy biên lai như sau:
Điều 39. Tiêu hủy biên lai
1. Các trường hợp tiêu hủy biên lai
- Biên lai đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được tiêu hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.
- Các loại biên lai đã lập của các đơn vị kế toán được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Tổ chức thu phí, lệ phí có biên lai không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy biên lai.
- Các loại biên lai chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Biên lai được xác định đã tiêu hủy
- Tiêu hủy biên lai tự in, biên lai đặt in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo biên lai đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.
- Tiêu hủy biên lai điện tử là biện pháp làm cho biên lai điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong biên lai điện tử.
[....]
Như vậy, các trường hợp tiêu hủy biên lai gồm:
- Biên lai đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được tiêu hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.
- Các loại biên lai đã lập của các đơn vị kế toán được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Tổ chức thu phí, lệ phí có biên lai không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy biên lai.
- Các loại biên lai chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là bao nhiêu ngày?
Tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 39. Tiêu hủy biên lai
[...]
3. Trình tự, thủ tục tiêu hủy biên lai
a) Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp cơ quan thuế thông báo biên lai hết giá trị sử dụng thì tổ chức thu phí, lệ phí phải tiêu hủy biên lai và gửi cơ quan thuế bao gồm nội dung sau: tên cơ quan thu phí, lệ phí mã số thuế (nếu có); địa chỉ; phương pháp hủy biên lai; vào hồi mấy giờ, ngày, tháng, năm hủy; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng. Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng.
b) Tổ chức thu phí, lệ phí phải lập Bảng kiểm kê biên lai cần tiêu hủy. Bảng kiểm kê biên lai cần hủy phải được ghi chi tiết các nội dung gồm: tên biên lai, ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai, số lượng biên lai tiêu hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số biên lai nếu số biên lai cần tiêu hủy không liên tục).
[...]
Như vậy, thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp cơ quan thuế thông báo biên lai hết giá trị sử dụng thì tổ chức thu phí, lệ phí phải tiêu hủy biên lai và gửi cơ quan thuế bao gồm nội dung sau: tên cơ quan thu phí, lệ phí mã số thuế (nếu có); địa chỉ; phương pháp hủy biên lai; vào hồi mấy giờ, ngày, tháng, năm hủy; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng.
Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];