Pháp luật có giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh hay giới hạn tối thiểu tạm ngừng kinh doanh không?

—
02:50 | 30/08/2026
Pháp luật có giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh hay giới hạn tối thiểu tạm ngừng kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Pháp luật có giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh hay giới hạn tối thiểu tạm ngừng kinh doanh không?
  2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm những gì?
  3. Mức phạt doanh nghiệp chậm thông báo tạm ngừng kinh doanh là bao nhiêu?

Pháp luật có giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh hay giới hạn tối thiểu tạm ngừng kinh doanh không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP:

Điều 60. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
[...]

Như vậy, Pháp luật chỉ quy định tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.

Không quy định giới hạn số lần thông báo và không giới hạn thời gian tạm ngừng tối thiểu của mỗi lần thông báo.

Pháp luật có giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh hay giới hạn tối thiểu tạm ngừng kinh doanh không?

Pháp luật có giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh hay giới hạn tối thiểu tạm ngừng kinh doanh không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP:

Điều 60. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
[...]
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
[...]

Mặt khác, Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hiện áp dụng theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Như vậy, Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây:

+ Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.

+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh về việc tạm ngừng kinh doanh.

+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh.

Mức phạt doanh nghiệp chậm thông báo tạm ngừng kinh doanh là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP:

Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
b) Thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
d) Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.”
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;
b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

Như vậy, tùy vào thời gian chậm thông báo để xác định, doanh nghiệp chậm thông báo tạm ngừng kinh doanh có thể bị phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).