Quy định mới doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh được mấy lần?
Ngày 23/7/2026 Chính Phủ đã ban hành Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 60. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Theo quy định nêu trên không giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Xem thêm:
>> KẾT LUẬN 76: Tiếp tục sắp xếp tinh gọn doanh nghiệp nhà nước đúng không?
>> Toàn văn Quyết định 1996/QĐ-BTC 2026 công bố 32 TTHC về doanh nghiệp chi tiết thế nào?

Quy định mới doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh được mấy lần? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
[...]
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-СР được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 291/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
[...]
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19, Điều 19a và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
[...]
Theo đó doanh nghiệp không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm dừng hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:
(1) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(2) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];