Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được lựa chọn cách tính thuế không?

15:33 | 29/09/2026
Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế thu nhập cá nhân hay không?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được lựa chọn cách tính thuế không?
  2. Chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh chi tiết ra sao?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?

Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được lựa chọn cách tính thuế không?

Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
[...]
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế hay thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất. Hộ kinh doanh ó doanh thu trên 03 tỷ đồng áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Ngày 17/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026 ý kiến về kiến nghị số PAKN.20260729.0071 qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia đề nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. tải về

Kiến nghị 1:

Cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhóm 3, nhóm 4 (doanh thu trên 3 tỷ đồng) được phép lựa chọn phương pháp tính thuế và nộp thuế theo doanh thu nhân thuế suất, việc này giảm công tác quyết toán cho cả cơ quan thuế. Việc phải tính thuế trên lợi nhuận là phức tạp với đa số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gây khó khăn cho cơ quan thuế duyệt hồ sơ quyết toán nếu không đầy đủ chứng từ.

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng phải áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất. Hiện nay, Bộ Tài chính đang báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định này. Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây là thông tin về "Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được lựa chọn cách tính thuế không?".

Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được lựa chọn cách tính thuế không? (Hình từ Internet)

Chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh chi tiết ra sao?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh gồm:

(1) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(2) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(3) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

(4) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(5) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

(6) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

(7) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?

Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất