- Doanh nghiệp có được đăng ký tạm ngừng kinh doanh 1 lần trong 24 tháng không? Cho ví dụ?
- Quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước 23/7/2026 thế nào?
- Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ gì?
Doanh nghiệp có được đăng ký tạm ngừng kinh doanh 1 lần trong 24 tháng không? Cho ví dụ?
Ngày 23/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 60. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
“1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.”
[....]
Theo Nghị định 296, quy định gồm hai giới hạn độc lập:
- Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
- Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Như vậy, từ 23/7/2026, Nghị định 296 không cho phép doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng 1 lần trong 24 tháng, vì mỗi lần thông báo chỉ được tối đa 12 tháng.
Nếu có nhu cầu tạm ngừng liên tiếp 24 tháng, doanh nghiệp phải thực hiện ít nhất 2 lần thông báo. Trước khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo lần đầu, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo tiếp tục tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Sau các lần thông báo, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Ví dụ 1:
Công ty A muốn tạm ngừng kinh doanh từ 01/9/2026 đến 31/8/2028 (24 tháng) => Kết quả: Không được chấp nhận, vì mỗi lần thông báo tạm ngừng chỉ được tối đa 12 tháng.
Ví dụ 2:
- Lần 1: Công ty A thông báo tạm ngừng từ 01/9/2026 đến 31/8/2027 (12 tháng).
Trước khi hết thời hạn này, chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày 01/9/2027, Công ty A gửi thông báo tiếp tục tạm ngừng.
- Lần 2: Công ty A đăng ký tạm ngừng từ 01/9/2027 đến 31/8/2028 (12 tháng).
=> Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp là 24 tháng, được phép vì:
- Mỗi lần thông báo đều không quá 12 tháng.
- Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không vượt quá 24 tháng.
* Trên đây là thông tin Doanh nghiệp có được đăng ký tạm ngừng kinh doanh 1 lần trong 24 tháng không? Cho ví dụ?

Doanh nghiệp có được đăng ký tạm ngừng kinh doanh 1 lần trong 24 tháng không? Cho ví dụ? (Hình từ Internet)
Quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước 23/7/2026 thế nào?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành như sau:
a) Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không được vượt quá 24 tháng;
b) Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.
2. Quy định về xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này được áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/7/2026 như sau:
- Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày 23/7/2026, không được vượt quá 24 tháng;
- Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ gì?
Tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];