Phân biệt Tỷ giá ghi nhận doanh thu xuất khẩu và tỷ giá xuất hóa đơn hàng xuất khẩu?
Dưới đây là bảng phân biệt tỷ giá ghi nhận doanh thu xuất khẩu và tỷ giá xuất hóa đơn hàng xuất khẩu chi tiết:
Tiêu chí | Tỷ giá ghi nhận doanh thu xuất khẩu | Tỷ giá xuất hóa đơn hàng xuất khẩu |
Mục đích sử dụng | Ghi nhận doanh thu, công nợ phải thu, hạch toán kế toán | Quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam trên hóa đơn điện tử xuất khẩu |
Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán | Hàng hóa xuất khẩu (hiện quy định chưa xác định tương tự đối với dịch vụ xuất khẩu) (Bộ Tài Chính) |
Căn cứ pháp lý | Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế 2025; khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP | |
Loại tỷ giá áp dụng | Tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định kế toán | Tỷ giá tính thuế theo pháp luật hải quan |
Nguồn tỷ giá | Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình hoặc tỷ giá xấp xỉ theo quy định kế toán) | Tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank |
Thời điểm xác định tỷ giá | Thời điểm ghi nhận doanh thu (thường là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với hàng hóa hoặc thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ theo quy định kế toán) | Cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề (hoặc cuối ngày làm việc liền trước nếu thứ Năm là ngày nghỉ, lễ) để áp dụng cho tờ khai hải quan trong tuần kế tiếp. |
Tác động | Ảnh hưởng đến doanh thu kế toán, công nợ và chênh lệch tỷ giá | Ảnh hưởng đến giá trị quy đổi trên hóa đơn hàng xuất khẩu và việc xác định tỷ giá tính thuế theo quy định |

Phân biệt Tỷ giá ghi nhận doanh thu xuất khẩu và tỷ giá xuất hóa đơn hàng xuất khẩu? (Hình từ Internet)
Tỷ giá khai thuế, tính thuế Nghị định 252 được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về tỷ giá khai thuế quy đổi như sau:
(1) Tỷ giá khai thuế quy đổi:
(a) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu:
(a.1) Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng đồng ngoại tệ và lựa chọn kê khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi xác định theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp không có tỷ giá theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế;
(a.2) Đối với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;
(a.3) Trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận hoặc áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế.
(b) Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:
(b.1) Tỷ giá quy đổi để khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí quy định tại điểm b.1.1 khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí;
(b.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá khai thuế quy đổi từ đồng ngoại tệ thực tế nhận được trong thanh toán sang Đồng Việt Nam là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;
(b.3) Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
(2) Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
(3) Tỷ giá tính phí lệ phí
Đối với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu áp dụng theo công bố của ngân hàng nào?
Theo điểm c khoản 8 Phụ lục Nội dung hoá đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Căn cứ khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP) quy định tỷ giá như sau:
Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
[...]
5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.
Theo đó, riêng đối với hàng hóa xuất khẩu, do pháp luật về thuế dẫn chiếu sang pháp luật hải quan, nên tỷ giá áp dụng là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản do Hội sở chính Vietcombank công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ.
Lưu ý: Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Vietcombank công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];