Người lao động nói xấu công ty trên mạng xã hội có bị sa thải không?
Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về khái niệm nói xấu công ty. Tuy nhiên, có thể hiểu "nói xấu công ty" trên mạng xã hội là hành vi đăng tải, chia sẻ các thông tin tiêu cực, sai sự thật, hoặc bôi nhọ, hạ thấp uy tín, hình ảnh của một công ty trên các nền tảng mạng xã hội.
Căn cứ theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau:
Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Theo đó, người lao động có hành vi nói xấu công ty trên mạng xã hội mà gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty và hành vi này được quy định rõ trong nội quy lao động của công ty thuộc trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải, thì công ty có quyền sa thải người lao động theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, căn cứ theo Điều 597 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quan hệ giữa công ty với tổ chức, cá nhân liên quan, có thể hiểu công ty phải bồi thường thiệt hại do người lao động gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được công ty giao, nếu công ty đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người lao động có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động đang thực hiện các công việc mà có những phát ngôn gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác, công ty sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại. Sau đó, công ty sẽ yêu cầu người lao động hoàn trả lại số tiền đã bồi thường. Nhưng công ty chỉ có thể thực hiện việc đòi bồi hoàn này khi chứng minh được người lao động “có lỗi trong việc gây thiệt hại”. Để có cơ sở trong việc chứng minh lỗi của người lao động, công ty cần quy định rõ ràng nội dung này trong Nội quy lao động.

Người lao động nói xấu công ty trên mạng xã hội có bị sa thải không? (Hình từ Internet)
Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo các bước cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau:
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
[...]
Như vậy, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Lập biên bản
Người sử dụng lao động lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
Bước 2: Người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên.
Bước 3: Họp xử lý kỷ luật theo quy trình sau:
(1) Thông báo
Người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp
(2) Thành phần tham dự cuộc họp xác nhận tham dự với người sử dụng lao động.
(3) Tiến hành họp
(4) Lập biên bản về nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động và có chữ ký của người tham dự cuộc họp.
Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
Bước 4: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động
Người lao động bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 đã quy định về điều kiện hưởng như sau:
Điều 49. Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.
Theo đó, điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp đó là đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật và trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Do đó, trong trường hợp người lao động bị sa thải chứ không phải đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật nên về phía người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];