Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?

14:45 | 11/11/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu? Số giờ làm việc tối đa của người lao động là mấy giờ?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?
  2. Số giờ làm việc tối đa của người lao động là mấy giờ?
  3. 02 trường hợp làm thêm giờ người lao động không được từ chối hiện nay?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP Tại đây quy định hiệu lực mức lương tối thiểu vùng 2026 như sau:

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[...]

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Căn cứ theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng như sau: Tại đây

Vùng

Địa bàn cấp xã, phường

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng II

Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.

4.730.000

22.700

Vùng III

Phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường và đặc khu còn lại

3.700.000

17.800

Trên đây là thông tin: Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Cơ quan nào có thẩm quyền tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?

>>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Số giờ làm việc tối đa của người lao động là mấy giờ?

Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau:

Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Như vậy, số giờ làm việc tối đa của người lao động là 08 giờ.

Trường hợp người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần thì số giờ làm việc tối đa của người lao động là 10 giờ.

02 trường hợp làm thêm giờ người lao động không được từ chối hiện nay?

Căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định 02 trường hợp người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

(1) Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

(2) Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất