Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Linh 137 lượt xem
09:15 | 29/05/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu? Thời điểm trả lương đối với người lao động hưởng lương theo tháng là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu?
  2. Có bao nhiêu hình thức trả lương cho người lao động?
  3. Thời điểm trả lương đối với người lao động hưởng lương theo tháng là khi nào?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
[...]

Căn cứ theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Lạng Sơn như sau:

[...]
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
[...]
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn cụ thể như sau:

- Thành phố Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 3.860.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 18.600 đồng/giờ

- Các địa bàn còn lại của tỉnh Lạng Sơn:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 3.450.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 16.600 đồng/giờ

* Trên đây là thông tin Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu hình thức trả lương cho người lao động?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 54. Hình thức trả lương
Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:
a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
2. Tiền lương của người lao động theo các hình thức trả lương quy định tại khoản 1 Điều này được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương khi chọn trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động.

Theo đó, có 3 hình thức trả lương cho người lao động bao gồm:

- Trả lương theo thời gian, bao gồm: tháng, tuần, ngày, giờ.

- Trả lương theo sản phẩm.

- Trả lương theo khoán.

Thời điểm trả lương đối với người lao động hưởng lương theo tháng là khi nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 97. Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
[...]

Theo đó, thời điểm trả lương đối với người lao động hưởng lương theo tháng là do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.