Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào?

Nguyễn Thị Hiền 465 lượt xem
16:30 | 20/01/2026
Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 01 TK SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào?
  2. Trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  3. Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm những loại đất nào theo quy định?

Mẫu số 01 TK SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Tại đây

Theo đó, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất năm 2026 là Mẫu số 01 TK SDDPNN (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân) được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:

Tải Mẫu số 01 TK SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Mẫu số 01 TK SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào?

Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào?

Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

- Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

- Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm những loại đất nào theo quy định?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm các loại đất sau:

(1) Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm:

- Đất giao thông, thủy lợi;

- Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng;

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

(2) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

(3) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

(4) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

(5) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

(6) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

(7) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất