Trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 gồm những gì?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,045 lượt xem
11:05 | 06/08/2026
Trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 gồm những gì?
  2. Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với NNT là tổ chức khi nào?
  3. Đối tượng nào chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 gồm những gì?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, thành phần hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cần chuẩn bị:

[1] Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Mẫu 01/TK-SDDPNNL: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

- Mẫu 03/TKTH-SDDPNN: Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết dịnh hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có).

[2] Đối với tổ chức:

- Tải về Mẫu 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết dịnh hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có).

Trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 gồm những gì?

Trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với NNT là tổ chức khi nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với người nộp thuế là tổ chức chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp.

Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất.

Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp;

Đối tượng nào chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 53/2011/NĐ-CP, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Cụ thể như sau:

[1] Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị:

[2] Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, gồm:

- Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

- Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

[3] Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Nghị định 53/2011/NĐ-CP được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất