Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 679 lượt xem
09:40 | 26/05/2025
Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào? Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thi hành án hình sự?
  3. Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm những giấy tờ nào?

Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào?

Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là Mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP có dạng như sau:

Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Tải về Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào?

Mẫu Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chuẩn pháp lý hiện hành là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thi hành án hình sự?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau:

Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:
a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.
2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.
[...]

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm:

- Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm những giấy tờ sau:

[1] Đơn đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của người thân thích với phạm nhân đó, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân cư trú;

[2] Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu (trong trường hợp do Viện kiểm sát đề nghị);

[3] Bản sao bản án, quyết định hoặc bản sao trích lục bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật;

[4] Bản sao Quyết định thi hành án phạt tù;

[5] Đối với phạm nhân là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi phải có kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên về việc phạm nhân có thai hoặc bản sao Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con phạm nhân, xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân đang chấp hành án về việc họ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ;

[6] Đối với phạm nhân bị bệnh nặng phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của bệnh viện cấp tỉnh hoặc cấp quân khu trở lên về tình trạng sức khỏe của người đó. Riêng phạm nhân bị nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV phải có kết quả xét nghiệm HIV theo quy định của Bộ Y tế và bản sao Bệnh án hoặc kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền khẳng định đã chuyển giai đoạn lâm sàng 4, đang có nhiễm trùng cơ hội, không có khả năng tự phục vụ bản thân và có tiên lượng xấu;

[7] Đối với phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do là lao động duy nhất trong gia đình phải có Bản tường trình có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân về cư trú về việc phạm nhân là lao động duy nhất trong gia đình, nếu tiếp tục chấp hành án phạt tù thì gia đình sẽ gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt;

[8] Đối với phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do nhu cầu công vụ phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương hoặc đơn vị quân đội có liên quan đến việc thực hiện công vụ đó;

[9] Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Lưu ý: Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải được đánh số bút lục và lưu giữ trong Hồ sơ thi hành án của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất