Tòa án phải giải quyết hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong 3 ngày làm việc đúng không?
Căn cứ theo mục 1 Công văn 378/TANDTC-PC năm 2026 quy định về thời hạn giải quyết một số việc ngắn hơn so với Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau:
1. Quy định thời hạn giải quyết một số việc ngắn hơn so với Luật Thi hành án hình sự năm 2019
Luật Thi hành án hình sự năm 2025 quy định thời hạn giải quyết một số việc ngắn hơn so với quy định của Luật Thi hành án hình sự năm 2019 (trừ một số việc thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh), trong đó có thời hạn giải quyết một số việc thuộc thẩm quyền của Tòa án, cụ thể như sau:
(1) Thời hạn xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù (khoản 3 Điều 32);
[...]
Như vậy, thời hạn xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Trên đây là thông tin: Tòa án phải giải quyết hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong 3 ngày làm việc đúng không?

Tòa án phải giải quyết hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong 3 ngày làm việc đúng không? (Hình từ Internet)
Tòa án phải gửi quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho người được tạm đình chỉ vào thời điểm nào?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:
a) Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;
b) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
đ) Viện kiểm sát cùng cấp;
e) Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
g) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.
[...]
Như vậy, Tòa án phải gửi quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 32 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau:
(1) Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:
- Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.
(2) Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại (1) có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ.
Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải ghi rõ: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan đề nghị tạm đình chỉ; trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Trường hợp không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, Viện kiểm sát cùng cấp.
(4) Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];