Ngôn ngữ phổ biến nào được sử dụng trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù?
Căn cứ Điều 8 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định về ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù như sau:
Điều 8. Ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.
2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì hồ sơ, tài liệu yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước tiếp nhận hoặc ngôn ngữ khác mà nước tiếp nhận chấp nhận.
3. Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải dịch hồ sơ, tài liệu ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trong trường hợp:
- Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.
- Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì hồ sơ, tài liệu yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước tiếp nhận hoặc ngôn ngữ khác mà nước tiếp nhận chấp nhận.
- Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải dịch hồ sơ, tài liệu ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 8 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 8 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025

Ngôn ngữ phổ biến nào được sử dụng trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 13 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù như sau:
(1) Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
- Thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
- Báo cáo Quốc hội về công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trong báo cáo về công tác thi hành án hằng năm.
(2) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
(4) Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện các nhiệm vụ về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
Điều kiện tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam như thế nào?
Căn cứ Điều 15 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định điều kiện tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam như sau:
- Người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài có thể được tiếp nhận về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là công dân Việt Nam
+ Hành vi phạm tội mà người đó bị kết án ở nước chuyển giao cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự của Việt Nam vào thời điểm lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;
+ Vào thời điểm nhận được yêu cầu chuyển giao, thời hạn chưa chấp hành án phạt tù phải còn ít nhất là 01 năm; trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể ít hơn 01 năm
+ Bản án, quyết định đối với người đó đã có hiệu lực pháp luật, không còn thủ tục tố tụng nào đang chờ xử lý
+ Có sự đồng ý của Việt Nam trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập yêu cầu chuyển giao hoặc sự đồng ý của nước chuyển giao trong trường hợp Bộ Công an lập yêu cầu chuyển giao
+ Có sự đồng ý của người đang chấp hành án phạt tù; trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên, người không có khả năng bày tỏ sự đồng ý với việc chuyển giao vì lý do tuổi tác, tình trạng sức khỏe và trạng thái tinh thần thì phải có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp.
- Chính phủ quy định chi tiết trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];