Mẫu 06-ĐKT Thông tư 90/2026 Tờ khai đăng ký thuế tải về ở đâu?

14:00 | 22/07/2026
Căn cứ Phụ lục II Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định Mẫu 06 ĐKT Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)
Nội dung chính
  1. Mẫu 06-ĐKT Thông tư 90/2026 Tờ khai đăng ký thuế tải về ở đâu?
  2. Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?
  3. Kỳ tính thuế được xác định thế nào?

Mẫu 06-ĐKT Thông tư 90/2026 Tờ khai đăng ký thuế tải về ở đâu?

Căn cứ Phụ lục II Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định Mẫu 06 ĐKT Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) như sau:

Mẫu 06 ĐKT Tờ khai đăng ký thuế

Tải về Mẫu 06 ĐKT Tờ khai đăng ký thuế

Tại đây

Xem thêm

>>> Mẫu 05-ĐKT-TH Thông tư 90/2026 Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tải về ở đâu?

>>> Mẫu 20-ĐKT-TH Thông tư 90/2026 Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc tải về ở đâu?

Mẫu 06 ĐKT Thông tư 90 2026 Tờ khai đăng ký thuế tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

- Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

+ Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

+ Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

- Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

+ Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế 2025 phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.

Kỳ tính thuế được xác định thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

Kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Trên đây là Mẫu 06 ĐKT Thông tư 90 2026 Tờ khai đăng ký thuế tải về ở đâu?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất