Mẫu 01 NCCNN Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT tại Việt Nam theo Thông tư 90?

16:30 | 16/07/2026
Mẫu 01 NCCNN Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT tại Việt Nam theo Thông tư 90?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01/NCCNN Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT tại Việt Nam theo Thông tư 90?
  2. Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp nào?
  3. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức gì?

Mẫu 01/NCCNN Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT tại Việt Nam theo Thông tư 90?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về mẫu 01/NCCNN Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam).

Dưới đây là Mẫu 01 NCCNN Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT tại Việt Nam theo Thông tư 90:

Tải về Mẫu 01 NCCNN Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT tại Việt Nam theo Thông tư 90

tại đây

>>> Tải về Mẫu biểu Thông tư 90 2026 TT BTC có hiệu lực từ 01/7/2026 chi tiết?

Mẫu 01 NCCNN Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT tại Việt Nam theo Thông tư 90? (Hình từ Internet)

Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp nào?

Tại Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:

Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15;
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
[...]
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
g) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);
[...]

Như vậy, trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế thì nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế.

Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức gì?

Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:

Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
[...]

Như vậy, việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất