Mẫu số 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế từ 01/7/2026 dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có dạng ra sao?
Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh từ 01/7/2026 là Mẫu số 03-ĐKT quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Mẫu số 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế từ 01/7/2026 dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có dạng như sau:

Tải Mẫu số 03 ĐKT Tờ khai đăng ký thuế từ 01/7/2026 dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
*Trên đây là thông tin Mẫu số 03 ĐKT Tờ khai đăng ký thuế từ 01/7/2026 dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có dạng ra sao?
Xem thêm:
>>> Mẫu 41/UQ-ĐKT Giấy ủy quyền đăng ký thuế từ 01/7/2026 có dạng như thế nào?
>>> Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế CHÍNH THỨC có hiệu lực từ khi nào?

Mẫu số 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế từ 01/7/2026 dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm những gì?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
1. Hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp
a) Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế;
b) Các hình thức nộp hồ sơ
b.1) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi là pháp luật về đăng ký kinh doanh);
b.2) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
[...]
Theo đó, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
- Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn;
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế;
Trường hợp nào bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?
Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:
- Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
- Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
- Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
- Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
- Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
- Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
- Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
- Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];