Hướng dẫn nộp tờ khai 01 GTGT tháng 9/2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

09:54 | 15/10/2026
Hướng dẫn nộp tờ khai 01 GTGT tháng 9/2026 trên HTKK chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp tờ khai 01 GTGT tháng 9/2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT là bao nhiêu?
  3. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính như thế nào?

Hướng dẫn nộp tờ khai 01 GTGT tháng 9/2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Tính tới thời điểm phần mềm HTKK 5.8.0 chưa hoàn tất việc nâng cấp mẫu biểu khai thuế 01/GTGT theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tải file cập nhật phần mềm HTKK 5.8.0: Tại đây

Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.8.0: Tại đây

Theo quy định tại Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 phải thực hiện theo mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Nếu hệ thống đã cập nhật mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì sử dụng mẫu mới; nếu hệ thống chưa cập nhật và vẫn chỉ hỗ trợ mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế sử dụng mẫu đang được hệ thống hỗ trợ, không chờ nâng cấp, đồng thời vẫn phải bảo đảm kê khai và nộp hồ sơ đúng hạn.

Dưới đây là Hướng dẫn nộp tờ khai 01 GTGT tháng 9 2026 trên HTKK chi tiết như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK

-> Chọn: Thuế giá trị gia tăng

-> Chọn: “Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)(TT80/2021)"

-> Chọn kỳ tính thuế theo tháng "Tờ khai tháng"

-> Chọn Phụ lục (nếu có)

Bước 2: Nhập các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu [21]: Nếu không phát sinh thì Tick vào đây (Dù DN không phát sinh gì thì vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT và click vào đây)

Chỉ tiêu [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:

Chỉ tiêu này sẽ được lấy từ chỉ tiêu [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang. (Phần mềm sẽ tự động cập nhật).

Kê khai hóa đơn đầu vào

Chỉ tiêu [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

- Là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.

Chỉ tiêu [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

- Là tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ

Chỉ tiêu [23a]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu:

- Là giá trị của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong kỳ chưa có thuế GTGT (giá tính thuế lấy trên tờ khai hải quan).

Chỉ tiêu [243]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

- Là số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong kỳ (Tổng hợp từ giấy nộp tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu).

Chỉ tiêu [25]: Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này:

- Là tổng số tiền thuế GTGT mua vào trong kỳ đủ điều kiện được khấu trừ (Tức là số tiền thuế GTGT được khấu trừ thì mới được nhập vào đây)

Kê khai hóa đơn đầu ra

Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không chịu thuế GTGT.

Chỉ tiêu [27] và [28]: Không phải nhập vì phần mềm tự động cập nhật:

Chỉ tiêu số [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.

Chỉ tiêu [30] và [31]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 5% và Tiên thuế GTGT.

Chỉ tiêu [32] và [33]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%:

Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 10% và Tiền thuế GTGT.

Chỉ tiêu [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

- Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTG xem tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Chỉ tiêu [34]; [35], [36]: (Phần mềm tự động cập nhật)

Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: (Phát sinh khi kê khai bổ sung, điều chỉnh)

- Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện Chỉ tiêu [12] trên tờ khai bổ sung KHBS là số âm (tức là trong ngoặc) thì nhập vào Chỉ tiêu [37], nếu là số dương thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS.

Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

Chỉ tiêu [39] đến Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

Chỉ tiêu [40b]: Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sửdụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Chỉ tiêu [40b] là tổng số thuế GTGT đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [286] của các Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT của cùng kỳ tính thuế với tờ khai này. Giá trị tại chỉ tiêu [28a] và [286] trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].

Chỉ tiêu [42]: Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn

- Chỉ tiêu [42] là số thuế GTGT thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật về quản lý thuế. Số liệu tại chỉ tiêu [42] phải nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tại chỉ tiêu [41].

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [40]: Mang tiền thuế đi nộp.

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động chuyển sang Chỉ tiêu [22] của kỳ sau -> Không phải nộp tiền thuế.

Bước 3: Sau khi hoàn thiện tờ khai thuế GTGT, nhấn Ghi để kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai.

Lưu ý: Nếu có hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế GTGT thì lập PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 trước rồi quay lại tờ khai 01/GTGT điền đầy đủ các chỉ tiêu, sau đó chọn Ghi để lưu thông tin và thực hiện kết xuất.

Xem thêm

>>> Cách kê khai tờ khai 01 GTGT Quý 3 2026 theo Thông tư 89 và Thông tư 80 chi tiết như thế nào?

>>> Quyết định 2772/QĐ-BTC bãi bỏ 5 quyết định về tài chính, kế toán chi tiết như thế nào?

Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?".

Hướng dẫn nộp tờ khai 01 GTGT tháng 9/2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn nộp tờ khai 01 GTGT tháng 9/2026 trên HTKK chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT là bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
[...]

Như vậy, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT chi tiết như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (*)

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp (*)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi (iii) và (iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng


Lưu ý: Hành vi vi phạm trên là mức phạt đối với tổ chức, đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (bằng 1/2 mức phạt trên) (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính như thế nào?

Theo Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Phương pháp khấu trừ thuế
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
2. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
3. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định này, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính = số thuế giá trị gia tăng đầu ra - số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất