Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 1,201 lượt xem
05:35 | 19/09/2025
Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 là bao nhiêu? Mã định danh Thuế tỉnh Đồng Tháp từ 17/7/2025 là gì?
Nội dung chính
  1. Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Mã định danh Thuế tỉnh Đồng Tháp từ 17/7/2025 là gì?
  3. Mã định danh 9 Thuế cơ sở tỉnh Đồng Tháp từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 111/2021/TT-BTC quy định về mã địa bàn hành chính đối với nghiệp vụ thuế nội địa như sau:

Điều 20. Mã địa bàn hành chính
1. Mã địa bàn hành chính dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo địa bàn phát sinh các hoạt động quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước. Việc xác định mã địa bàn hành chính tương ứng theo danh mục mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, các văn bản bổ sung, sửa đổi và hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực tài chính.
Ngoài ra, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mã địa bàn toàn tỉnh để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên địa bàn toàn tỉnh; cấp mã địa bàn toàn quốc để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên toàn quốc.
[...]

Theo đó mã địa bàn hành chính nộp thuế sẽ tương ứng với mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg.

Tuy nhiên ngày 30/6/2024 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế cho Quyết định 124/2004/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Như vậy mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

82. TỈNH ĐỒNG THÁP

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 102, gồm 82 xã, 20 phường)

Mã địa bàn hành chính nộp

Tên đơn vị hành chính

82

Tỉnh Đồng Tháp

28249

Phường Đạo Thạnh

28261

Phường Mỹ Tho

28270

Phường Thới Sơn

28273

Phường Mỹ Phong

28285

Phường Trung An

28297

Phường Long Thuận

28306

Phường Gò Công

28315

Phường Bình Xuân

28435

Phường Mỹ Phước Tây

28436

Phường Thanh Hòa

28439

Phường Cai Lậy

28477

Phường Nhị Quý

28729

Phường Sơn Qui

29869

Phường Cao Lãnh

29884

Phường Mỹ Ngãi

29888

Phường Mỹ Trà

29905

Phường Sa Đéc

29954

Phường An Bình

29955

Phường Hồng Ngự

29978

Phường Thường Lạc

28321

Xã Tân Phước 1

28327

Xã Tân Phước 2

28336

Xã Hưng Thạnh

28345

Xã Tân Phước 3

28360

Xã Cái Bè

28366

Xã Hậu Mỹ

28378

Xã Mỹ Thiện

28393

Xã Hội Cư

28405

Xã Mỹ Đức Tây

28414

Xã Mỹ Lợi

28426

Xã Thanh Hưng

28429

Xã An Hữu

28444

Xã Thạnh Phú

28456

Xã Mỹ Thành

28468

Xã Tân Phú

28471

Xã Bình Phú

28501

Xã Hiệp Đức

28504

Xã Long Tiên

28516

Xã Ngũ Hiệp

28519

Xã Châu Thành

28525

Xã Tân Hương

28537

Xã Long Hưng

28543

Xã Long Định

28564

Xã Bình Trưng

28576

Xã Vĩnh Kim

28582

Xã Kim Sơn

28594

Xã Chợ Gạo

28603

Xã Mỹ Tịnh An

28615

Xã Lương Hòa Lạc

28627

Xã Tân Thuận Bình

28633

Xã An Thạnh Thủy

28648

Xã Bình Ninh

28651

Xã Vĩnh Bình

28660

Xã Đồng Sơn

28663

Xã Phú Thành

28678

Xã Vĩnh Hựu

28687

Xã Long Bình

28693

Xã Tân Thới

28696

Xã Tân Phú Đông

28702

Xã Tân Hòa

28720

Xã Gia Thuận

28723

Xã Tân Đông

28738

Xã Tân Điền

28747

Xã Gò Công Đông

29926

Xã Tân Hồng

29929

Xã Tân Hộ Cơ

29938

Xã Tân Thành

29944

Xã An Phước

29971

Xã Thường Phước

29983

Xã Long Khánh

29992

Xã Long Phú Thuận

30001

Xã Tràm Chim

30010

Xã Tam Nông

30019

Xã An Hòa

30025

Xã Phú Cường

30028

Xã An Long

30034

Xã Phú Thọ

30037

Xã Tháp Mười

30043

Xã Phương Thịnh

30046

Xã Trường Xuân

30055

Xã Mỹ Quí

30061

Xã Đốc Binh Kiều

30073

Xã Thanh Mỹ

30076

Xã Mỹ Thọ

30085

Xã Ba Sao

30088

Xã Phong Mỹ

30112

Xã Mỹ Hiệp

30118

Xã Bình Hàng Trung

30130

Xã Thanh Bình

30154

Xã Tân Long

30157

Xã Tân Thạnh

30163

Xã Bình Thành

30169

Xã Lấp Vò

30178

Xã Mỹ An Hưng

30184

Xã Tân Khánh Trung

30208

Xã Hòa Long

30214

Xã Tân Dương

30226

Xã Lai Vung

30235

Xã Phong Hòa

30244

Xã Phú Hựu

30253

Xã Tân Nhuận Đông

30259

Xã Tân Phú Trung

*Trên đây là mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mã định danh Thuế tỉnh Đồng Tháp từ 17/7/2025 là gì?

Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ 17/7/2025 về danh mục mã đơn vị cấp 3 thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương như sau:

STT

Mã cấp 3

Tên cơ quan, đơn vị cấp 3

Trạng thái

...

...

...

...

38

G12.18.113

Thuế tỉnh Hưng Yên

Thêm mới

39

G12.18.114

Thuế tỉnh Ninh Bình

Thêm mới

40

G12.18.115

Thuế tỉnh Thanh Hóa

Thêm mới

41

G12.18.116

Thuế tỉnh Nghệ An

Thêm mới

42

G12.18.117

Thuế tỉnh Hà Tĩnh

Thêm mới

43

G12.18.118

Thuế tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

44

G12.18.119

Thuế thành phố Huế

Thêm mới

45

G12.18.120

Thuế thành phố Đà Nẵng

Thêm mới

46

G12.18.121

Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Thêm mới

47

G12.18.122

Thuế tỉnh Gia Lai

Thêm mới

48

G12.18.123

Thuế tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

49

G12.18.124

Thuế tỉnh Khánh Hòa

Thêm mới

50

G12.18.125

Thuế tỉnh Lâm Đồng

Thêm mới

51

G12.18.126

Thuế tỉnh Tây Ninh

Thêm mới

52

G12.18.127

Thuế tỉnh Đồng Nai

Thêm mới

53

G12.18.128

Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

54

G12.18.129

Thuế tỉnh Vĩnh Long

Thêm mới

55

G12.18.130

Thuế tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

56

G12.18.131

Thuế tỉnh An Giang

Thêm mới

57

G12.18.132

Thuế thành phố Cần Thơ

Thêm mới

58

G12.18.133

Thuế tỉnh Cà Mau

Thêm mới

59

G12.32.100

Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XIV

Thêm mới

Như vậy mã định danh Thuế tỉnh Đồng Tháp từ 17/7/2025 là G12.18.130.

Mã định danh 9 Thuế cơ sở tỉnh Đồng Tháp từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 về mã định danh 9 Thuế cơ sở tỉnh Đồng Tháp từ 17/7/2025 như sau:

Mã định danh cấp 4

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

G12.18.130.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

G12.18.130.009

Thuế cơ sở 9 tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất