Hướng dẫn sửa lỗi ký số không thành công VGCA chi tiết như thế nào?
Hiện nay nhiều NNT khi thực hiện ký số thì bị lỗi ký số không thành công VGCA.
Lỗi ký số không thành công VGCA thường xảy ra là do Phần mềm ký số quá cũ, cài sai nguồn hoặc do USB Token lỗi,...
Dưới đây là hướng dẫn sửa lỗi ký số không thành công VGCA chi tiết nhất:
CÁCH 1: Kiểm tra phần mềm ký số
+ Gỡ bỏ phiên bản VGCA đang dùng
+ Truy cập trang chủ chính thức VGCA để tải lại phiên bản mới nhất
+ Cài đặt lại phần mềm -> Khởi động lại máy
CÁCH 2: Kiểm tra USB Token
+ Cắm lại USB Token sang cổng USB khác
+ Kiểm tra máy có nhận thiết bị không
+ Cài driver cho Token (thường có sẵn trong USB hoặc tải từ trang VGCA) gỡ driver cũ -> cài lại -> restart máy
CÁCH 3: Kiểm tra cấu hình TSA (dấu thời gian)
+ Mở phần mềm VGCA
+ Kiểm tra mục Time Stamp (TSA)
+ Nếu sai -> nhập lại đúng địa chỉ do nhà cung cấp hướng dẫn
...
Trường hợp đã thử các cách sửa lỗi nhưng vẫn không thực hiện được thì NNT cần liên hệ cơ quan thuế để được hướng dẫn chi tiết.
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn sửa lỗi không lấy được hạn nộp hồ sơ khi nộp tờ khai bổ sung trên eTax Mobile như thế nào?
*Trên đây là Hướng dẫn sửa lỗi ký số không thành công VGCA chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn sửa lỗi ký số không thành công VGCA chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
04 loại chứng thư chữ ký điện tử gồm những loại nào?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:
[1] Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.
[2] Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
[3] Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.
[4] Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.
08 nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung của chứng thư chữ ký điện tử như sau:
Điều 5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử
Nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
2. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).
3. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
5. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
6. Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
7. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
8. Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
Theo đó, nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:
[1] Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
[2] Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).
[3] Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
[4] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
[5] Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
[6] Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
[7] Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
[8] Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn sửa lỗi ký số không thành công VGCA chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];