Sửa lỗi Kiểm tra môi trường cài đặt extension và plugin như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 116 lượt xem
17:36 | 04/05/2026
Sửa lỗi Kiểm tra môi trường cài đặt extension và plugin như thế nào?
Nội dung chính
  1. Sửa lỗi Kiểm tra môi trường cài đặt extension và plugin như thế nào?
  2. Nội dung chứng thư chữ ký số bao gồm những gì?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo quy định mới nhất như thế nào?

Sửa lỗi Kiểm tra môi trường cài đặt extension và plugin như thế nào?

Nguyên nhân chính: plugin/extension chữ ký số (BkavCA) đang lỗi hoặc phiên bản cũ, không tương thích trình duyệt.

Dưới đây là cách sửa lỗi Kiểm tra môi trường cài đặt extension và plugin có thể tham khảo:

Bước 1: Gỡ phiên bản cũ

Vào Control Panel → Programs and Features

Gỡ các phần:

- BkavCA Token Manager

- Bkav eChungTu / plugin cũ

Khởi động lại máy

Bước 2: Tải và cài bản mới nhất

Truy cập trang chính thức của Bkav (mục tải phần mềm chữ ký số)

Tải: BkavCA Token Manager (bản mới nhất)

Bước 3: Kiểm tra môi trường

Cắm USB Token

Mở lại trình duyệt

Truy cập lại hệ thống thuế/DVC

Đăng nhập lại

* Trên đây là toàn bộ các bước Sửa lỗi Kiểm tra môi trường cài đặt extension và plugin - Nội dung mang tính tham khảo -

Xem thêm:

>> Quy định về phân loại chứng thư chữ ký điện tử từ 10/04/2025?

>> Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế của HKD, CNKD trên Dịch vụ công thế nào?

Cách sửa lỗi Kiểm tra môi trường cài đặt extension và plugin như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung chứng thư chữ ký số bao gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung của chứng thư chữ ký điện tử như sau:

Điều 5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử
Nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
2. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).
3. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
5. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
6. Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
7. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
8. Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.

Theo đó, nội dung chứng thư chữ ký số bao gồm:

- Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

- Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

- Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

- Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

- Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo quy định mới nhất như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất