Hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 ra sao?

Dương Thanh Trúc 319 lượt xem
14:20 | 27/06/2025
Hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 ra sao?
  2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh ra sao?

Hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Công văn 2065/CT-NVT năm 2025 của Cục thuế hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với người nộp thuế từ ngày 01/7/2025 như sau:

[1] Trường hợp người nộp thuế chưa được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025:

Hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CPThông tư 02/2023/TT-BKHĐT

Cá nhân, đại diện hộ gia đình (trừ hộ kinh doanh nêu trên) thực hiện thủ tục đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Người nộp thuế phải kê khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân đảm bảo khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hoặc được cơ quan thuế thông báo kết quả khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân.

[2] Trường hợp người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025:

(i) Trường hợp thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

- Mã số thuế đã được cấp trước ngày 01/7/2025 được cơ quan thuế chuyển số định danh cá nhân, không phát sinh thủ tục hành chính đối với người nộp thuế khi chuyển đổi.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2025, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế đã kê khai theo mã số thuế đã cấp trước đó. Cơ quan thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.

(ii) Trường hợp thông tin đăng ký thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

- Cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế sang trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

[...]

Xem chi tiết Hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 tại đây. Tải về.

Hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 ra sao?

Hướng dẫn Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với NNT từ ngày 01/7/2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Theo Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

- Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh ra sao?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định xác lập số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh như sau:

Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Giới tính;

- Nơi đăng ký khai sinh;

- Nơi sinh;

- Quê quán;

- Dân tộc;

- Quốc tịch;

- Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất