Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân đối với NNT chưa được cấp MST trước ngày 1/7/2025 ra sao?
Căn cứ theo Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 TẢI VỀ về cung cấp thông tin hướng dẫn NNT về việc sử dụng SĐDCN thay thế cho mã số thuế. Trong đó, hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân đối với NNT chưa được cấp MST trước ngày 1/7/2025 như sau:
- Hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.
- Cá nhân, đại diện hộ gia đình (trừ hộ kinh doanh nêu trên) thực hiện thủ tục đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
- NNT phải kê khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, SĐDCN đảm bảo khớp đúng với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư (CSDLQGDC).
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng SĐDCN thay thế cho mã số thuế kể từ ngày được Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hoặc được Cơ quan Thuế thông báo kết quả khớp đúng với CSDLQGDC qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân.

Hướng dẫn sử dụng số định danh cá nhân đối với NNT chưa được cấp MST trước ngày 1/7/2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào hủy, xác lập lại số định danh cá nhân?
Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp hủy, xác lập lại số định danh cá nhân gồm:
- Được xác định lại giới tính, cải chính hộ tịch do có sai sót về năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch và pháp luật khác có liên quan;
- Có sai sót về thông tin nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính của công dân khi thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ quan quản lý căn cước phát hiện, xử lý đối với hành vi sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả, cung cấp thông tin, tài liệu giả để được thu thập, cập nhật thông tin dân cư, cấp chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước;
- Cơ quan đăng ký hộ tịch thu hồi, hủy bỏ giấy khai sinh cấp trái quy định của pháp luật.
- Việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP được thực hiện theo nhu cầu của công dân. Trường hợp công dân không có nhu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân thì tiếp tục sử dụng số định danh cá nhân đang sử dụng.
- Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp công dân yêu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP thì kê khai và nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã nơi cư trú.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân quy định tại khoản 8 Điều 11Nghị định 70/2024/NĐ-CP, Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính chính xác của hồ sơ và gửi đề nghị hủy, xác lập lại số định danh của công dân tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông qua hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân. Sau khi đã hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho công dân. Số định danh cá nhân đã bị hủy được lưu vào thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không được sử dụng để cấp cho người khác.
Số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có mấy chữ số?
Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
Số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, không lặp lại ở người khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];