Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026 thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 877 lượt xem
08:14 | 25/04/2026
Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026 thế nào?
  2. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp nào?
  3. Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026 thế nào?

Ngày 17/04/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 2494/CT-CS năm 2026 về hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Xem toàn bộ Công văn 2494 CT CS 2026 về hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai dưới đây:

Tại đây

Về hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên:

- Trên cơ sở quy định pháp luật đất đai và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính khoản tiền bổ sung và thông báo cho người nộp thuế.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập phiếu chuyển thông tin để bổ sung hồ sơ.

- Đối với các trường hợp quy định tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho phép áp dụng theo chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và giá đất tại thời điểm trước ngày 01/08/2024 thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền về tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP) và các Nghị định khác hướng dẫn Luật Đất đai 2024.

- Từ ngày 31/01/2026 (ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), các mẫu thực hiện thủ tục phải quy định các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày 31/01/2026 hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn số 1153/BNNMT-QLĐĐ ngày 03/02/2026 gửi Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Quản lý đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã có công văn 303/QLĐĐ-CSPC ngày 03/02/2026 gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Ngày 02/4/2026, Cục Thuế có công văn số 1965/CT-CS gửi các Thuế tỉnh, thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

Đề nghị Thuế tỉnh Quảng Ninh căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định pháp luật, đồng thời có ý kiến tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình xây dựng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương trong đó quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan, các mẫu biểu để thực hiện thủ tục hành chính và quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai bảo đảm đầy đủ thông tin để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng thẩm quyền.

Tại Điều 21 và Điều 42 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP) quy định về trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất và trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất;

Tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NÐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP và khoản 21 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP) quy định trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế;

Tại khoản 6 Điều 48 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NÐ-CP) quy định về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

Tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định về xử lý một số vấn đề cụ thể;

Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai;

Tại khoản 8 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP) quy định các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế.

Trên đây là thông tin: Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494 CT CS 2026 thế nào?

Xem thêm:

>>> 08 quyết định về đất đai Chủ tịch UBND xã làm căn cứ cấp Sổ đỏ từ 31/01/2026 thế nào?

>>> Đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm đất đai trên toàn quốc năm 2026 là số nào?

Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026 thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, điểm b khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;

- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;

- Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

- Sử dụng đất xây dựng công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

- Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

- Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;

- Sử dụng đất để xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm, đất xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh.

Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 thế nào?

Theo đó, Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 là mẫu số 01/CCTТ-ĐĐTCQ quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 như sau:

Tải Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 tại đây. Tải về.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất