Giải khuyến khích IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025 2026?
Xem mới:
Hướng dẫn tổ chức thi IOE cấp xã năm học 2025-2026 chi tiết thế nào?
Khung giờ thi IOE cấp xã 2025-2026 chi tiết thế nào?
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Hướng dẫn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025 Tải về, số điểm tối đa thi IOE cấp xã năm 2025-2026 cụ thể như sau:
- Khối 1-2 và khối 10-11-12: 100 câu hỏi/khối, tổng điểm tối đa 1000 điểm.
- Khối 3-4-5-6-7-8-9: 200 câu hỏi/khối, tổng điểm tối đa 2000 điểm.
Theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Hướng dẫn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025 Tải về, giải khuyến khích IOE cấp xã năm 2025-2026 sẽ dựa vào số điểm và số lượng giải thưởng theo cơ cấu giải đã công bố của từng khối lớp.
[1] Tiêu chí xét giải tại kỳ thi cấp xã/phường như sau:
Để được đưa vào danh sách xét giải, học sinh phải có kết quả thi hợp lệ và đạt mức điểm như sau:
- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn quốc: Kết quả thi đạt tối thiểu 80% số điểm tối đa; tỉ lệ vinh danh mỗi khối học được phân bổ theo tỉ lệ học sinh tham gia dự thi của khối đó của các bảng A-B-C, cụ thể:
Bảng A gồm 06 thành phố: Hà Nội; Hồ Chí Minh; Hải Phòng; Cần Thơ; Đà Nẵng; Huế.
Bảng B gồm 15 tỉnh: An Giang; Bắc Ninh; Cà Mau; Đồng Nai; Đồng Tháp; Hà Tĩnh; Hưng Yên; Khánh Hòa; Ninh Bình; Nghệ An; Quảng Ngãi; Quảng Trị; Tây Ninh; Thanh Hóa; Vĩnh Long.
Bảng C gồm 13 tỉnh: Cao Bằng; Đắk Lắk; Điện Biên; Gia Lai; Lai Châu; Lạng Sơn; Lào Cai; Lâm Đồng; Phú Thọ; Quảng Ninh; Sơn La; Tuyên Quang; Thái Nguyên.
- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn tỉnh/thành phố: Kết quả thi đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.
- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn xã/phường/đặc khu: Kết quả thi của học sinh cấp Tiểu học và THCS đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa và dự thi theo Hội đồng thi xã/phường/đặc khu.
- Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn trường: Kết quả thi của học sinh cấp THPT đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.
Lưu ý:
- Với các kết quả thi đạt cùng số điểm, BTC xét tiêu chí Thời gian làm bài thi ngắn hơn được xếp hạng cao hơn. Kết quả thi cùng điểm và thời gian làm bài có cùng thứ hạng khi xét vinh danh.
- Giải thưởng được trao theo thứ tự từ trên xuống cho đến hết số lượng quy định ở từng khối lớp.
[2] Chi tiết số lượng giải thưởng TỐI ĐA cho từng khối lớp tại kỳ thi cấp xã/phường dự kiến như sau:
Đối với khối tiểu học (khối 1, 2, 3, 4, 5):
- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:
TOP 1000 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 100 giải Nhất; 200 giải Nhì; 300 giải Ba và 400 giải Khuyến khích. Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTCС.
Ngoài ra, Top 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.
- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:
Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.
Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
- Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường đặc khu:
Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
Đối với khối THCS (khối 6, 7, 8, 9):
- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:
TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 50 giải Nhất; 100 giải Nhì; 150 giải Ba và 200 giải Khuyến khích: Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTС.
Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quả tặng IOЕ cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.
- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:
Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
- Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường/dặc khu:
Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
Đối với khối THPT (khối 10, 11, 12):
- Xếp giải theo kết quả toàn quốc:
TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm 50 giải Nhất; 100 giải Nhì; 150 giải Ba và 200 giải Khuyến khích: Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTС.
Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOЕ cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.
- Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố:
Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
- Xếp giải theo kết quả toàn trường:
Tại mỗi Nhà trường tham dự, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh tham gia dự thi của mỗi khối lớp. Số lượng giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10%-20% -30% -40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng theo tiêu chí tại mục 1. Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
Lưu ý:
- Với các kết quả thi đạt cùng số điểm, BTC xét tiêu chí Thời gian làm bài thi ngắn hơn được xếp hạng cao hơn. Kết quả thi cùng điểm và thời gian làm bài có cùng thứ hạng khi xét vinh danh.
- Giải thưởng được trao theo thứ tự từ trên xuống cho đến hết số lượng quy định ở từng khối lớp.
- Các nhóm có số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng ít hơn số lượng tối đa được quy định tại mục 2: BTC chức trao giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích theo tỉ lệ 10% - 20% - 30% - 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng.
- Một kết quả thi có thể xét khen thưởng ở cả ba nhóm. BTC chỉ trao Giấy chứng nhận cho giải cao nhất mà học sinh đạt được với một kết quả thi hợp lệ, tính theo loại vinh danh: toàn quốc → toàn tỉnh/thành phố → toàn xã/phường/đặc khu hoặc toàn trường.
Xem thêm
Tổng hợp chính sách giáo dục có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?
Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Giải khuyến khích IOE cấp xã bao nhiêu điểm 2025 2026? (Hình từ Internet)
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về giá dịch vụ lĩnh vực giáo dục, đào tạo?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo như sau:
- Hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
- Quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn ngân sách trung ương theo lĩnh vực quản lý được phân cấp; quyết định giá đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách trung ương theo phạm vi quản lý được phân cấp.
Có mấy nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, có 02 nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, gồm:
- Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được xác định theo các quy định của pháp luật về giá, điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];