Định mức tiết dạy trong năm học 2025 2026 của hiệu phó, hiệu trưởng tính như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,710 lượt xem
15:30 | 25/09/2025
Định mức tiết dạy trong năm học 2025-2026 của hiệu phó, hiệu trưởng tính như thế nào?
Nội dung chính
  1. Định mức tiết dạy trong năm học 2025 2026 của hiệu phó, hiệu trưởng tính như thế nào?
  2. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng do ai quy định?
  3. Nhiệm vụ và quyền của hiệu trưởng trường trung học cơ sở là gì?

Định mức tiết dạy trong năm học 2025 2026 của hiệu phó, hiệu trưởng tính như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT có quy định định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng như sau:

Ngoài nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông, trường dự bị đại học phải giảng dạy một số tiết thuộc nội dung trong chương trình giáo dục để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục và tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.

Định mức tiết dạy trong năm học 2025 2026 của hiệu phó, hiệu trưởng tính theo công thức sau:

Định mức tiết dạy trong 01 năm học

=

Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần

x

Số tuần giảng dạy

Trong đó, số tuần giảng dạy là số tuần giảng dạy các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông (không bao gồm số tuần dự phòng).

Ngoài ra, định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần của hiệu phó, hiệu trưởng phải đảm bảo như sau:

- Hiệu trưởng là 02 tiết;

- Phó hiệu trưởng là 04 tiết.

Lưu ý: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT thay thế cho định mức tiết dạy được quy định tại khoản 3 Điều này.

Khi dạy đủ định mức tiết dạy được quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được áp dụng quy định tại Điều 13 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT để tính tổng số tiết dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có).

Định mức tiết dạy trong năm học 2025 2026 của hiệu phó, hiệu trưởng tính như thế nào?

Định mức tiết dạy trong năm học 2025 2026 của hiệu phó, hiệu trưởng tính như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng do ai quy định?

Căn cứ Điều 56 Luật Giáo dục 2019 quy định hiệu trưởng:

Điều 56. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận.
2. Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu trưởng.
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo quy định trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng.

Nhiệm vụ và quyền của hiệu trưởng trường trung học cơ sở là gì?

Căn cứ Điều 11 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định hiệu trưởng trường trung học cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định

- Bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; tổ chức thành lập hội đồng trường theo quy định

- Tổ chức xây dựng chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, quy hoạch phát triển nhà trường; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo dục hằng năm của nhà trường để trình hội đồng trường phê duyệt và tổ chức thực hiện

- Thực hiện các quyết định hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung được quy định. Trường hợp hiệu trưởng không nhất trí với quyết định của hội đồng trường cần xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của nhà trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp, hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết định của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ này

- Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và các quyết định của hội đồng trường trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

- Thực hiện tuyển dụng, quản lý giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động, tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cho học sinh trung học phổ thông (nếu có) và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh

- Quản lý tài chính và tài sản của nhà trường

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động; thực hiện công khai đối với nhà trường và xã hội theo quy định của pháp luật

- Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định; tham gia dạy học theo quy định về định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).