Đề nghị tặng quà cho nhân dân dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 199 lượt xem
08:41 | 15/12/2025
Đề nghị tặng quà cho nhân dân dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước thế nào? Các công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi?
Nội dung chính
  1. Đề nghị tặng quà cho nhân dân dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước thế nào?
  2. Đi làm vào Tết Nguyên đán được tính lương như thế nào?
  3. Các công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi?

Đề nghị tặng quà cho nhân dân dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước thế nào?

Ngày 08/12/2025, Bộ Tài chính vừa có Văn bản 19035/BTC-NSNN gửi Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk đề nghị Chính phủ tiếp tục quan tâm đến chính sách tặng quà cho Nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước.

Bộ Tài chính cho biết, hằng năm, vào các dịp lễ, tết quan trọng của đất nước, Chủ tịch nước đều ban hành chính sách tặng quà đối với người có công với cách mạng (Quyết định số 1301/QĐ-TTg, ngày 27/11/2024 về việc tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025, Quyết định số 1583/QĐ-CTN, ngày 26/12/2023 về việc tặng quà cho một số đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Giám Thìn năm 2024...), ngày Thương binh – Liệt sĩ 27/7 (Quyết định số 1000/QĐ-CTN ngày 13/6/2025 về việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh – Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2025), Quyết định số 590/QĐ-CTN ngày 25/6/2024 về việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh – Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2024)...).

Năm 2025, nhân dịp kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và 80 năm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025), ngày 23/4/2025, Chủ tịch nước đã ban hành Quyết định số 689/QĐ-CTN về tặng quà cho người có công với cách mạng, với mức 500.000 đồng/người.

Cùng dịp Quốc khánh 2/9, Đảng và Nhà nước cũng đã quyết định tặng quà tới toàn thể Nhân dân với mức 100.000 đồng/người, như một lời tri ân và chia sẻ niềm vui trong ngày lễ lớn.

Theo Bộ Tài chính, việc ban hành chính sách nói chung và tặng quà nhân dân nói riêng được thực hiện trên cơ sở chủ trương của Đảng, chỉ đạo của Chính phủ và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hằng năm.

Vì vậy, Bộ Tài chính tiếp nhận ý kiến của cử tri để phối hợp cùng các bộ, cơ quan liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền khi nguồn lực ngân sách được đảm bảo.

Xem chi tiết Văn bản 19035/BTC-NSNN năm 2025 Tải về

* Trên đây là thông tin về Đề nghị tặng quà cho nhân dân dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước thế nào?

Đề nghị tặng quà cho nhân dân dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước thế nào?

Đề nghị tặng quà cho nhân dân dịp tết Nguyên đán và các ngày lễ lớn trọng đại của đất nước thế nào? (Hình từ Internet)

Đi làm vào Tết Nguyên đán được tính lương như thế nào?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
[...]

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định tển, Tết Nguyên Đán theo quy định thì người lao động được nghỉ 05 ngày. Do đó, nếu người lao động đi làm vào Tết Âm lịch được tính lương như sau:

Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Nguyên Đán thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày Tết Nguyên Đán thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào dịp lễ, tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết

Các công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi?

Căn cứ Điều 68 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Ngoài các công việc có tính chất đặc biệt quy định tại Điều 116 của Bộ luật Lao động, các công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi khác gồm:
a) Các công việc phòng chống thiên tai, hỏa hoạn và dịch bệnh;
b) Các công việc trong lĩnh vực thể dục, thể thao;
c) Sản xuất thuốc, vắc xin sinh phẩm;
d) Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí.
2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng.
3. Các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với các công việc có tính chất đặc biệt quy định tại Điều 116 của Bộ luật Lao động và khoản 1 Điều này sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Theo quy định trên, các công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi bao gồm:

- Công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không

- Thăm dò, khai thác dầu khí trên biển

- Làm việc trên biển

- Làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật

- Làm việc sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân

- Làm việc ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần

- Tin học, công nghệ tin học

- Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến

- Thiết kế công nghiệp

- Công việc của thợ lặn

- Công việc trong hầm lò

- Công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng

- Công việc phải thường trực 24/24 giờ

- Các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ

- Các công việc phòng chống thiên tai, hỏa hoạn và dịch bệnh

- Các công việc trong lĩnh vực thể dục, thể thao

- Sản xuất thuốc, vắc xin sinh phẩm

- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất