Công văn 4848/SNV-LĐTLĐN ngày 01/7/2026 hướng dẫn mới về cho thuê lại lao động?
Công văn 4848/SNV-LĐTLĐN ngày 01/7/2026 của Sở Nội vụ Hà Nội hướng dẫn doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện các quy định mới theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, bao gồm việc không còn thực hiện thủ tục cấp phép, quản lý tiền ký quỹ, thông báo hoạt động và chấm dứt hoạt động, báo cáo định kỳ hằng quý.
Tải về Công văn 4848/SNV-LĐTLDN ngày 01/7/2026
Theo đó, nhằm triển khai Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về việc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, để đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn kịp thời cập nhật thông tin và thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành, Sở Nội vụ thông báo và hướng dẫn chi tiết các nội dung thay đổi trọng tâm như sau:
Các thủ tục hành chính doanh nghiệp không phải thực hiện từ ngày 01/7/2026:
- Cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
- Gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
- Cấp lại giấy phép họat động cho thuê lại lao động
- Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
- Nộp bổ sung tiền ký quỹ
(Chi tiết quy định tại khoản C.I phụ lục 14 ban hành kèm theo Nghị quyết)
- Doanh nghiệp cho thuê lại lao động ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Tiền ký quỹ được sử dụng để bảo đảm các nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại theo quy định.
- Từ 01/7/2026, trường hợp doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cho thuê lại lao động thì phải thông báo với cơ quan quản lý trước khi vận hành, thay vì thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép.
- Từ 01/7/2026, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo định kỳ hằng quý, trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo, gửi Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động, theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Xem chi tiết nội dung hướng dẫn tại Công văn 4848/SNV-LĐTLDN ngày 01/7/2026 Tải về

Công văn 4848/SNV-LĐTLĐN ngày 01/7/2026 hướng dẫn mới về cho thuê lại lao động? (Hình từ Internet)
Bên thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 57 Bộ luật Lao động 2019, bên thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.
- Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.
- Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.
- Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.
- Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
- Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.
Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo kỳ hạn nào?
Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo kỳ hạn sau:
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];