Danh sách tên 102 xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết thế nào?
Xem mới:
>> Chi tiết bản đồ 102 xã phường tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh như thế nào?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, sau sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố trực thuộc trung ương.
Trong đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã có Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 xã phường; trong đó có 82 xã, 14 phường hình thành sau sắp xếp và 06 xã không thực hiện sắp xếp là các xã: Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn.
Danh sách tên 102 xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết như sau:
STT | Tên xã, phường mới | Các xã/phường sáp nhập |
1 | Xã Hòa Phú | Xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Hòa Xuân và Hòa Khánh |
2 | Xã Ea Drông | Xã Ea Siên và xã Ea Drông |
3 | Xã Ea Súp | Thị trấn Ea Súp, xã Cư M’Lan và xã Ea Lê |
4 | Xã Ea Rốk | Xã Ia Jlơi, Cư Kbang và Ea Rốk |
5 | Xã Ea Wer | Xã Ea Huar, Tân Hòa và Ea Wer |
6 | Xã Ea Nuôl | Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Cuôr Knia và Ea Nuôl |
7 | Xã Ea Kiết | Xã Ea Kuêh và xã Ea Kiết |
8 | Xã Ea M’Droh | Xã Quảng Hiệp, Ea M’nang và Ea M’Droh |
9 | Xã Quảng Phú | Thị trấn Quảng Phú, thị trấn Ea Pốk, xã Cư Suê và xã Quảng Tiến |
10 | Xã Cuôr Đăng | Xã Ea Drơng và xã Cuôr Đăng |
... | ||
102 | Xã Vụ Bổn |
Chi tiết Danh sách 102 xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập tỉnh 2025 tại Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 năm 2025:
.jpg)
Danh sách tên 102 xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Hội đồng nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Tại đây, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền đó là:
- Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
- Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn;
- Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình;
- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh;
- Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp;
- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.
Cấp nào có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND xã?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Tại đây quy định như sau:
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoàn chưa phân bổ chỉ tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, UBND xã mới có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND xã theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];