Danh mục 52 sách giáo khoa theo Quyết định 3629 của BGDĐT chi tiết ra sao?
Xem thêm:
>>> Từ năm học 2026-2027 chính thức bỏ bộ sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo và Cánh Diều đúng không?
>>> Giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc từ 01/07/2026 đúng không?
Ngày 30 tháng 12 năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 3629/QĐ-BGDĐT năm 2025 phê duyệt sách giáo khoa môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Đức 4, Tiếng Đức 6, Tiếng Nga 6, Tiếng Nga 7, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 9, Tiếng Pháp 8, Tiếng Pháp 9, Tiếng Pháp 10, Tiếng Trung Quốc 8, Tiếng Trung Quốc 9, Tiếng Trung Quốc 10; môn Ngoại ngữ 2 Tiếng Hàn quyển 6, Tiếng Hàn quyển 7, Tiếng Nhật quyển 3, Tiếng Nhật quyển 4; môn Tin học 11 và môn Mĩ thuật 10, 11, 12 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông.
Theo đó, 52 sách giáo khoa theo Quyết định 3629 của Bộ Giáo dục và Đào chi tiết như sau:
STT | Tên sách (tên bộ sách) | Tác giả | Tổ chức, cá nhân |
1. | Tiếng Đức 4 (Tập một) | Lê Tuyết Nga (Tổng Chủ biên), Lê Thị Bích Hằng, Lê Thị Bích Thủy (đồng Chủ biên), Hoàng Thị Thanh Bình, Đào Hải Hà, Hoàng Ngọc Trâm, Hồ Thị Bảo Vân | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
Tiếng Đức 4 (Tập hai) | Lê Tuyết Nga (Tổng Chủ biên), Lê Thị Bích Hằng, Lê Thị Bích Thủy (đồng Chủ biên), Hoàng Thị Thanh Bình, Đào Hải Hà, Hoàng Ngọc Trâm, Hồ Thị Bảo Vân | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | |
2. | Tiếng Đức 6 | Lê Tuyết Nga (Tổng Chủ biên), Đặng Thị Thu Hiền (Chủ biên), Lê Mỹ Huyền, Nguyễn Thị Kim Liên, Phạm Thị Ngọc, Phạm Thị Thanh Tú | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
3. | Tiếng Nga 6 (Tập một) | Đặng Thị Thu Hương (Chủ biên), Hoàng Thị Hồng Trang, Phạm Vĩnh Thái | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
Tiếng Nga 6 (Tập hai) | Đặng Thị Thu Hương (Chủ biên), Hoàng Thị Hồng Trang, Phạm Vĩnh Thái | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | |
4. | Tiếng Nga 7 (Tập một) | Đặng Thị Thu Hương (Chủ biên), Hoàng Thị Hồng Trang, Phạm Vĩnh Thái | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
Tiếng Nga 7 (Tập hai) | Đặng Thị Thu Hương (Chủ biên), Hoàng Thị Hồng Trang, Phạm Vĩnh Thái | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | |
5. | Tiếng Nhật 8 | Ngô Minh Thủy (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Thu Hà, Trần Kiều Huế, Hoàng Thu Trang, Nguyễn Huyền Trang | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
6. | Tiếng Nhật 9 | Ngô Minh Thủy (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Trần Thị Mỹ Bình, Phạm Thị Thu Hà, Trần Kiều Huế, Hoàng Thu Trang | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
7. | Tiếng Pháp 8 | Nguyễn Quang Thuấn (Tổng Chủ biên), Phạm Duy Thiện (Chủ biên), Trần Lê Bảo Chân, Trịnh Thùy Dương, Nguyễn Hữu Hải, Nguyễn Việt Quang | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
8. | Tiếng Pháp 9 | Nguyễn Quang Thuấn (Tổng Chủ biên), Phạm Duy Thiện (Chủ biên), Trần Lê Bảo Chân, Nguyễn Hữu Hải, Nguyễn Thị Thu Hồng, Hoàng Thị Hồng Lê | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
9. | Tiếng Pháp 10 | Nguyễn Quang Thuấn (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Đỗ Thị Thu Giang, Nguyễn Hữu Hải, Nguyễn Thị Thu Hồng, Nguyễn Thị Huệ, Hoàng Thị Hồng Lê, Phạm Duy Thiện | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
10. | Tiếng Trung Quốc 8 | Nguyễn Hoàng Anh (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Trần Thị Kim Loan, Nguyễn Phước Lộc, Vương Huệ Nghi, Châu A Phí, Nguyễn Thị Thanh Thúy | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
11. | Tiếng Trung Quốc 9 | Nguyễn Hoàng Anh (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Trần Thị Kim Loan, Nguyễn Phước Lộc, Vương Huệ Nghi, Châu A Phí, Nguyễn Thị Thanh Thúy | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
12. | Tiếng Trung Quốc 10 | Nguyễn Hoàng Anh (Tổng Chủ biên), Trịnh Thanh Hà (Chủ biên), Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Phước Lộc, Hoàng Thị Thu Trang, Trần Khai Xuân | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
13. | Tiếng Hàn quyển 6 | Trần Thị Hường (Tổng Chủ biên), Đỗ Phương Thuỳ (Chủ biên), Nguyễn Thị Vân, Lê Hải Yến | Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục Hà Nội |
14. | Tiếng Hàn quyển 7 | Trần Thị Hường (Tổng Chủ biên), Trần Thị Thu Phượng (Chủ biên), Cao Thị Hải Bắc, Khương Diệu My, Hoàng Phan Thanh Nga | Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục Hà Nội |
15. | Tiếng Nhật quyển 3 | Ngô Minh Thủy (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Hưng Long | Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục Hà Nội |
16. | Tiếng Nhật quyển 4 | Ngô Minh Thủy (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Thu Hà, Phạm Thu Hương, Phạm Hưng Long, Hoàng Thu Trang | Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục Hà Nội |
17. | Tin học 11, Định hướng Khoa học máy tính | Hoàng Văn Kiểm (Tổng Chủ biên), Ngô Quốc Việt (Chủ biên), Trần Quang Vĩnh Chánh, Lục Văn Hào, Võ Ngọc Hà Sơn, Nguyễn Trung Tiến, Võ Thạch Chí Trường | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
18. | Chuyên đề học tập Tin học 11, Định hướng Khoa học máy tính | Hoàng Văn Kiếm (Tổng Chủ biên), Ngô Quốc Việt (Chủ biên), Trần Quang Vĩnh Chánh, Lục Văn Hào, Võ Ngọc Hà Sơn, Nguyễn Trung Tiến, Võ Thạch Chí Trường | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
19. | Tin học 11, Định hướng Tin học ứng dụng | Hoàng Văn Kiếm (Tổng Chủ biên), Ngô Quốc Việt (Chủ biên), Lê Thị Thanh Bình, Trần Quang Vĩnh Chánh, Phan Mai Chi, Lục Văn Hào, Võ Ngọc Hà Sơn, Nguyễn Trung Tiến, Phan Nhật Trung, Võ Thạch Chí Trường | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
20. | Chuyên đề học tập Tin học 11, Định hướng Tin học ứng dụng | Hoàng Văn Kiếm (Tổng Chủ biên), Phan Mai Chi (Chủ biên), Lê Thị Thanh Bình, Phan Nhật Trung | Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
21. | Mĩ thuật 10, Lí luận và lịch sử mĩ thuật | Phạm Văn Tuyến (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hoàng Ngân (Chủ biên), Trần Thị Hoài Diễm, Trần Thị Tuyết Nhung | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
22. | Mĩ thuật 10, Hội họa | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Hoàng Linh, Nguyễn Thị Mỵ | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
23. | Mĩ thuật 10, Đồ họa tranh in | Phạm Văn Tuyến (Tổng Chủ biên), Lê Thị Thanh (Chủ biên), Nguyễn Thị Mỵ | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
24. | Mĩ thuật 10, Điêu khắc | Phạm Văn Tuyên (Tổng Chủ biên), Mai Thu Vân (Chủ biên), Nguyễn Hoàng Linh | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
25. | Mĩ thuật 10, Thiết kế công nghiệp | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Trần Từ Duy | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
26. | Mĩ thuật 10, Thiết kế đồ họa | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Đặng Hải Hà | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
27. | Mĩ thuật 10, Thiết kế thời trang | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Quỳnh Mai | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
28. | Mĩ thuật 10, Thiết kế mĩ thuật Sân khấu, Điện ảnh | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Đỗ Đăng Khoa, Nguyễn Văn Trung | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
29. | Mĩ thuật 10, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Ngọc Quang, Đỗ Văn Trọng | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
30. | Mĩ thuật 10, Kiến trúc | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Bùi Sỹ Thường | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
31. | Chuyên đề Mĩ thuật 10 | Phạm Văn Tuyển (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Mỵ (Chủ biên) | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
32. | Mĩ thuật 11, Lí luận và lịch sử mĩ thuật | Phạm Văn Tuyến (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hoàng Ngân (Chủ biên), Trần Thị Tuyết Nhung | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
33. | Mĩ thuật 11, Hội họa | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Hoàng Linh, Nguyễn Thị Mỵ | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
34. | Mĩ thuật 11, Đồ họa tranh in | Phạm Văn Tuyến (Tổng Chủ biên), Lê Thị Thanh (Chủ biên), Nguyễn Thị Mỵ | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
35. | Mĩ thuật 11, Điêu khắc | Phạm Văn Tuyên (Tổng Chủ biên), Mai Thu Vân (Chủ biên), Nguyễn Hoàng Linh | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
36. | Mĩ thuật 11, Thiết kế công nghiệp | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Hương Ly | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
37. | Mĩ thuật 11, Thiết kế đồ họa | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Đặng Hải Hà | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
38. | Mĩ thuật 11, Thiết kế thời trang | Phạm Văn Tuyên (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Quỳnh Mai (Chủ biên) | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
39. | Mĩ thuật 11, Thiết kế mĩ thuật Sân khấu, Điện ảnh | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Kiến Thị Huệ, Bùi Mạnh Quang | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
40. | Mĩ thuật 11, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Ngọc Quang | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
41. | Mĩ thuật 11, Kiến trúc | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Bùi Sỹ Thường | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
42. | Chuyên đề mĩ thuật Mĩ thuật 11, | Phạm Văn Tuyến (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Mỵ, Nguyễn Hoàng Linh | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
43. | Mĩ thuật 12, Lí luận và lịch sử mĩ thuật | Phạm Văn Tuyến (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hoàng Ngân (Chủ biên), Trần Thị Tuyết Nhung | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
44. | Mĩ thuật 12, Hội họa | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Hoàng Linh, Nguyễn Thị Mỵ | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
45. | Mĩ thuật 12, Đồ họa tranh in | Phạm Văn Tuyến (Tổng Chủ biên), Lê Thị Thanh (Chủ biên), Nguyễn Thị Mỵ | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
46. | Mĩ thuật 12, Điêu khắc | Phạm Văn Tuyên (Tổng Chủ biên), Mai Thu Vân (Chủ biên), Nguyễn Hoàng Linh | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
47. | Mĩ thuật 12, Thiết kế công nghiệp | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Trần Từ Duy | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
48. | Mĩ thuật 12, Thiết kế đồ họa | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Đặng Hải Hà | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
49. | Mĩ thuật 12, Thiết kế thời trang | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Vũ Thị Ngọc Linh | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
50. | Mĩ thuật 12, Thiết kế mĩ thuật Sân khấu, Điện ảnh | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Đỗ Đăng Khoa, Vũ Thị Ngọc Linh | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
51. | Mĩ thuật 12, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Ngọc Quang, Trần Thị Liễu | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
52. | Mĩ thuật 12, Kiến trúc | Phạm Văn Tuyên (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Bùi Sỹ Thường | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
53. | Chuyên đề Mĩ thuật 12 | Phạm Văn Tuyến (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Mỵ, Nguyễn Hoàng Linh | Công ty cổ phần Đầu tư Xuất bản-Thiết bị giáo dục Việt Nam |
Xem thêm
>>> Tiêu chuẩn sách giáo khoa điện tử theo đề xuất của Bộ Giáo dục và Đào tạo như thế nào?
>>> Thống nhất một bộ sách, cấp miễn phí sách giáo khoa từ năm 2026 đúng không?

Danh mục 52 sách giáo khoa theo Quyết định 3629 của BGDĐT chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Sách giáo khoa phải đảm bảo những nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 5 Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa, tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quốc gia thẩm định sách giáo khoa được ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT có quy định sách giáo khoa phải đảm bảo những nội dung sau:
- Thể hiện đúng và đầy đủ nội dung của chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục; bảo đảm tính cơ bản, khoa học, thiết thực, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
- Các thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa, số liệu, sự kiện, hình ảnh bảo đảm chính xác, khách quan, nhất quán và phù hợp với trình độ học sinh; các số liệu, sự kiện, hình ảnh có nguồn gốc rõ ràng.
- Các thành tựu khoa học mới liên quan đến chương trình môn học, hoạt động giáo dục được cập nhật, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với mục tiêu của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
- Những nội dung giáo dục về chủ quyền quốc gia, quyền con người, quyền trẻ em, bình đẳng giới, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu được thể hiện hợp lý.
Việc lựa chọn sách giáo khoa phải tuân theo những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 27/2023/TT-BGDĐT quy định việc lựa chọn sách giáo khoa phải tuân theo những nguyên tắc sau:
[1] Lựa chọn sách giáo khoa trong danh mục sách giáo khoa đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt để sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục.
[2] Mỗi khối lớp lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho mỗi môn học, hoạt động giáo dục (bao gồm các nội dung, chuyên đề học tập lựa chọn nếu có) được thực hiện ở cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là môn học).
[3] Việc lựa chọn sách giáo khoa bảo đảm thực hiện dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, vì quyền lợi của học sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];