Công văn 4941/BNV-TCBC 2026 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 1,826 lượt xem
15:09 | 23/05/2026
Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ có ý kiến về việc hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế,...
Nội dung chính
  1. Công văn 4941/BNV-TCBC 2026 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế thế nào?
  2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm gì đối với đối tượng tinh giản biên chế?
  3. Nguyên tắc tinh giản biên chế theo Nghị định 154 là gì?

Công văn 4941/BNV-TCBC 2026 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế thế nào?

Ngày 22/05/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Xem toàn bộ Công văn 4941 BNV TCBC 2026 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP dưới đây:

Tại đây

Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

(1) Về việc hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế

Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp. Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã nghỉ việc và hưởng chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu được tuyển dụng vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp; ký hợp đồng làm việc theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP; ký hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP hoặc được tuyển chọn tham gia vào dân quân thường trực tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, tham gia lực lượng an ninh cơ sở thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận; nếu được bầu cử làm Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp trả nhận.

(2) Về đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế

Căn cứ Kết luận số 34-KL/TW, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg, trong đó đã yêu cầu kết thúc hoạt động đối với người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã trước ngày 31/5/2026. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì lựa chọn, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức ở cấp xã hoặc thực hiện chế độ hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ công chức, viên chức hoặc lựa chọn, giới thiệu người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; trường hợp không tiếp tục bổ trí, sử dụng thì giải quyết đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách.

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không đủ tiêu chuẩn để tiếp tục bố trí, sử dụng nhưng thuộc một trong các trường hợp chưa thực hiện tinh giản biên chế quy định tại Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, đề nghị Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện như sau:

- Chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân có nguyện vọng nghỉ việc. Đề nghị địa phương có trách nhiệm bố trí vào các vị trí việc làm khác phù hợp cho đến hết thời gian nuôi con dưới 36 tháng tuổi; sau đó xem xét, giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; thời gian công tác để tính hưởng chính sách đến trước ngày 31/5/2026.

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 4941 BNV TCBC 2026 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế thế nào?

Công văn 4941/BNV-TCBC 2026 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế thế nào?

Công văn 4941/BNV-TCBC 2026 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế thế nào? (Hình từ Internet)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm gì đối với đối tượng tinh giản biên chế?

Tại Điều 12 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế như sau:

- Triển khai tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

- Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên.

- Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện giải quyết tinh giản biên chế và chi trả chính sách cho từng đối tượng tinh giản biên chế; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế quy định điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

- Khi giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế phải chịu trách nhiệm:

+ Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan dừng thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác cho đối tượng tinh giản biên chế không đúng quy định; chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội số kinh phí đã chi trả cho người thực hiện tinh giản biên chế trong thời gian hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế);

+ Chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chính sách tinh giản biên chế đã cấp cho đối tượng đó;

+ Chi trả cho người đã thực hiện tinh giản biên chế số tiền chênh lệch giữa tiền lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật với chế độ bảo hiểm xã hội đã được hưởng;

+ Xem xét xử lý trách nhiệm các cá nhân có liên quan; đồng thời chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.

Nguyên tắc tinh giản biên chế theo Nghị định 154 là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

(2) Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(3) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

(4) Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

(5) Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

(6) Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

(7) Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất