Quyết định 2018/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có nội dung gì?

Châu Nhật Tân
16:29 | 22/10/2026
Quyết định 2018/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Quyết định 2018/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có nội dung gì?
  2. Quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch như thế nào?
  3. Quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch như thế nào?

Quyết định 2018/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có nội dung gì?

Ngày 21/10/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2018/QĐ-TTg về Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

>>> Tải về Quyết định 2018/QĐ-TTg 2026

Theo Điều 1 Quyết định 2018/QĐ-TTg 2026 nêu rõ:

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:

(1) Phạm vi, đối tượng quy hoạch

- Phạm vi quy hoạch: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đảo và quần đảo

- Đối tượng quy hoạch: Bao gồm rừng, đất lâm nghiệp (đất quy hoạch rừng đặc dụng, đất quy hoạch rừng phòng hộ, đất quy hoạch rừng sản xuất) và các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.

(2) Quan điểm

- Rừng được quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững; bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Phát triển lâm nghiệp theo hướng đa giá trị, tổ chức sản xuất theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong hoạt động lâm nghiệp.

- Tuân thủ các điều ước quốc tế liên quan đến ngành lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(3) Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát

Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng; bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch có liên quan; xác định mục tiêu, định hướng phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Xây dựng ngành lâm nghiệp hiện đại, hiệu quả, đa giá trị, phát triển bền vững; phát huy các tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng, nâng cao chất lượng và khả năng hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số”, bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng, an ninh và thực hiện các cam kết quốc tế.

- Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

Về kinh tế

Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 5,0% - 5,5%/năm;

Giá trị xuất khẩu lâm sản đạt trên 20 tỷ USD vào năm 2030; giá trị tiêu thụ lâm sản thị trường trong nước đạt 6 đến 7 tỷ USD vào năm 2030.

Về xã hội

Nâng cao thu nhập, mức sống cho người lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là người dân tộc thiểu số; tỷ lệ lao động trong sản xuất lâm nghiệp được đào tạo nghề làm việc trong lâm nghiệp từ 20% lên 30%; bảo đảm bình đẳng giới.

Về môi trường

Bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc ổn định ở mức 42%, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia;

Quản lý rừng bền vững và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên hiện có, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý và bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và các hệ sinh thái tự nhiên; nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

- Tầm nhìn đến năm 2050

Về kinh tế: Xây dựng ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tài nguyên rừng nhiệt đới; làm chủ công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường; tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, chủ động tham gia chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu; đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.

Về xã hội: ngành lâm nghiệp góp phần xây dựng đất nước xanh, an toàn, thịnh vượng, đặc biệt là mô hình nông thôn mới giàu, đẹp và văn minh ở vùng miền núi trên cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và không gian sinh tồn của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm giữ vững quốc phòng, an ninh.

Về môi trường: quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo đảm chống suy thoái đất đai, giảm thiểu tác động của thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế.

[...]

Xem chi tiết hơn tại Quyết định 2018/QĐ-TTg 2026 Tải về

Quyết định 2018/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có nội dung gì?

Quyết định 2018/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Quy hoạch 2025 quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch như sau:

- Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.

- Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.

- Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.

- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.

- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.

- Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.

- Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

- Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.

- Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.

Quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Quy hoạch 2025 quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch như sau:

(1) Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch.

(2) Tính chính xác về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý quy hoạch trong sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được quy định như sau:

- Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ về không gian của các đối tượng địa lý quy hoạch về vị trí, hướng tuyến, phạm vi và là cơ sở lập sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn

- Bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, hướng tuyến, ranh giới cụ thể các đối tượng địa lý quy hoạch có tính chính xác tương ứng theo tỷ lệ bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và pháp luật khác có liên quan.

(3) Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch; danh mục sơ đồ quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

(5) Bộ trưởng các Bộ hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm bao nhiêu tỉnh, thành phố cao nhất cả nước?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước.