Công văn 8447/BNV-TCBC 2026 thời gian tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách ở ấp khóm khu phố được hướng dẫn ra sao?
Ngày 05/8/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 8447/BNV-TCBC năm 2026 về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Xem toàn bộ Công văn 8447 BNV TCBC 2026 thời gian tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách ở ấp khóm khu phố dưới đây:
Chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Về xác định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố
Đề nghị tỉnh Vĩnh Long thực hiện theo Văn bản số 7617/BNV-TCBC ngày 17/7/2026 của Bộ Nội vụ về việc giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố.
(2) Về thời gian công tác tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố
Tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định: Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
Trước thời điểm ban hành Nghị định 121/2003/NĐ-CP chưa có văn bản quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Vì vậy, trường hợp người giữ chức danh tương ứng với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở các ấp thời điểm trước ngày 01/11/2003 nêu tại Mục II Công văn số 3228/SNV-CQĐP của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long chưa được gọi là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP đã quy định: “Cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn; trưởng thôn; công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn”. Theo đó, tại thời điểm Nghị định 121/2003/NĐ-CP có hiệu lực thì không quy định chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Từ các nội dung trên, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long nghiên cứu, thực hiện việc xác định thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố cho phù hợp.
[...]
Trên đây là thông tin: Công văn 8447 BNV TCBC 2026 thời gian tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách ở ấp khóm khu phố được hướng dẫn ra sao?

Công văn 8447/BNV-TCBC 2026 thời gian tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách ở ấp khóm khu phố được hướng dẫn ra sao? (Hình từ Internet)
Toàn bộ chế độ Nghị định 154 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay là gì?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương như sau:
(1) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì được hưởng các chế độ sau:
- Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(2) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
(3) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
(4) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này. Đồng thời, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này.
Đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế gồm:
[1] Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.
[2] Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];