Công văn 8221/BNV-CCVC hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức có nội dung ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 139 lượt xem
09:54 | 04/08/2026
Công văn 8221/BNV-CCVC hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức có nội dung ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 8221/BNV-CCVC hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức có nội dung ra sao?
  2. Các trường hợp nào viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc?
  3. Đơn vị sự nghiệp công lập nào có thẩm quyền tuyển dụng viên chức?

Công văn 8221/BNV-CCVC hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức có nội dung ra sao?

Ngày 31/7/2026 Bộ Nội vụ đã có Công văn 8221/BNV-CCVC trả lời Công văn số 5165/SNV-TCCC ngày 12/7/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức

Công văn 8221/BNV-CCVC: Tải về

Tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp viên chức được thôi việc, trong đó có 02 trường hợp:

(1) Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên mà không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ mà theo quy định thuộc trường hợp cho thôi việc;

(2) Do sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc làm phù hợp hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc quy định:

Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
1. Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[...]

Như vậy, trường hợp viên chức thôi việc mà thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế thì được áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Xem chi tiết tại Công văn 8221/BNV-CCVC: Tải về

Xem thêm:

>> Bãi bỏ 03 thủ tục về chức danh nghề nghiệp viên chức từ 22/7/2026

>> Chính thức viên chức không hoàn thành nhiệm vụ không được tinh giản biên chế từ 01/7/2026

Công văn 8221/BNV-CCVC hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức có nội dung ra sao?

Công văn 8221/BNV-CCVC hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc?

Theo Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc như sau:

Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
1. Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc xác định các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp; tiền lương tháng hiện hưởng, mức trợ cấp, cách tính mức trợ cấp, các nội dung khác liên quan đến chế độ, chính sách cho thôi việc được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
b) Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
c) Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
4. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc:
a) Đối với đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2: Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được lấy từ nguồn kinh phí tự bảo đảm của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp;
b) Đối với đơn vị nhóm 3: Nguồn kinh phí chi trả được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (nếu có);
c) Đối với đơn vị nhóm 4: Nguồn kinh phí chi trả được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Việc tính thời gian trước đó viên chức đã làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị (nếu có) để chi trả chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa đơn vị sự nghiệp công lập và người lao động.
6. Viên chức thôi việc được xác nhận thời gian có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo đó các trường hợp viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc gồm:

- Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

- Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;

- Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.

Đơn vị sự nghiệp công lập nào có thẩm quyền tuyển dụng viên chức?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập sau đây có thẩm quyền tuyển dụng viên chức:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2);
c) Đơn vị sự nghiệp công lập khác được giao thẩm quyền tuyển dụng theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
2. Cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) theo phân cấp của cơ quan quản lý viên chức.
3. Đơn vị nhóm 3, đơn vị nhóm 4 thực hiện tuyển dụng viên chức theo phân cấp của cơ quan quản lý viên chức hoặc theo ủy quyền của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc có thẩm quyền tuyển dụng viên chức nhưng không tự mình thực hiện tuyển dụng được thì báo cáo cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện.

Theo đó đơn vị sự nghiệp công lập sau đây có thẩm quyền tuyển dụng viên chức:

(1) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1);

(2) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2);

(3) Đơn vị sự nghiệp công lập khác được giao thẩm quyền tuyển dụng theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất