Phụ lục danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng gồm những gì?

Châu Nhật Tân
14:45 | 23/10/2026
Phụ lục danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Phụ lục danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng gồm những gì?
  2. Quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như thế nào?
  3. Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định ra sao?

Phụ lục danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng gồm những gì?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 159/2026/TT-BQP quy định về danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng.

Dưới đây là Danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng

Xem toàn bộ Phụ lục Danh mục theo Thông tư 159/2026/TT-BQP tại đây

*Trên đây là thông tin Phụ lục danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng gồm những gì?

Phụ lục danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng gồm những gì?

Phụ lục danh mục các ngành khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng gồm những gì? (Hình từ Internet)

Quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:

(1) Trách nhiệm của Chính phủ được quy định như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi cả nước

- Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc thực hiện chính sách, biện pháp để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(2) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi cả nước.

(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại địa phương.

Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định ra sao?

Căn cứ Điều 15 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 quy định về chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:

- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở trung ương xây dựng, ban hành kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trong đó xác định cơ cấu chi ngân sách nhà nước về chi đầu tư, chi thường xuyên cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức kiểm tra, đánh giá hằng năm việc thực hiện kế hoạch của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm là một trong các căn cứ để hình thành nội dung đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.

- Căn cứ kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của mình; quản lý và sử dụng ngân sách hiệu quả, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; chịu trách nhiệm giải trình về hiệu quả thực hiện.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 15 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm bao nhiêu tỉnh, thành phố cao nhất cả nước?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước.

Bài viết mới nhất