- Trình tự, thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 như thế nào?
- Trường hợp nào bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393?
- Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những gì?
Trình tự, thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
- Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trình tự, thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393?
Căn cứ Điều 33 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
- Làm việc không đúng với nội dung trong giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
- Có văn bản thông báo của người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc không tiếp tục làm việc tại Việt Nam.
- Người sử dụng lao động tại Việt Nam hoặc nước ngoài chấm dứt hoạt động.
- Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP
- Người lao động nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người lao động nước ngoài bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình theo quy định của pháp luật về hình sự.
- Người lao động nước ngoài chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những gì?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
- 02 ảnh màu hoặc file ảnh (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần trừ trường hợp lý do tôn giáo, không đeo kính), trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của một trong các giấy tờ sau:
+ Một trong các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h, i và k khoản 5 Điều 9 Nghị định 393/2026/NĐ-CP
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP
- Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];